vanban.org

Bản án 460/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thùy Tr.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thùy Tr được ly hôn với ông Đặng Thanh Đ. Giấy chứng nhận kết hôn số 80 quyển số 01/2009 ngày 28/4/2009 của Ủy an nhân dân xã Phú Hòa Đông huyện Củ Chi Th nh phố Hồ Ch Minh cấp cho bà Tr và ông Đ không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thùy Tr"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thùy Tr.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 107 Luật Hôn nhân v Gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 460/2023/HNGĐ-ST.
Ngày: 21/4/2023.
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI TH NH PH H CH MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Hùng Vương.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Ngọc Cảnh.

2/ Ông Huỳnh Văn Bé.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thanh Thi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi Th nh phố Hồ Ch Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa có: B Nguyễn Ngọc Diệu – Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 04 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1598/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 111/2023/QĐST-HNGĐ ngày 22/3/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 128/2023/QĐST-HNGĐ ng y 07/4/2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy Tr sinh năm 1990. (có mặt)

Thường trú: ấp Ph xã P huyện Củ Chi th nh phố Hồ Ch Minh.

- Bị đơn: Ông Đặng Thanh Đ sinh năm 1987; (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Ph xã P huyện Củ Chi th nh phố Hồ Ch Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn xin ly hôn v các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thùy Tr trình y:

Bà và ông Đặng Thanh Đ tìm hiểu nhau một thời gian khoảng 02 đến 03 tháng thì tự nguyện chung sống với nhau không tổ chức cưới, đến ng y 28/4/2009 thì đăng ký kết hôn tại UBND xã Phú Hòa Đông huyện Củ Chi th nh phố Hồ Ch Minh. Sau khi kết hôn hai vợ chồng sống cùng nh với cha mẹ chồng chung sống hạnh phúc khoảng 10 năm thì xảy ra mâu thuẩn nguyên nhân chồng có ồ nh kiếm chuyện đánh đuổi đi … v

đã ỏ về quê ở từ đó cho đến nay gần 03 năm. Bà nhận thấy tình cảm không còn mục đ ch hôn nhân không Đ được nên nay bà yêu cầu được ly hôn với ông Đặng Thanh Đ.

Về con chung: có 02 con chung tên Đặng Tấn Ph1, sinh ngày: 09/5/2009 và Đặng Ngọc H, sinh ngày 11/02/2013. Giao hai con chung cho ông Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Do không có việc l m nên tạm thời không cấp dưỡng nuôi con.

Về t i sản chung: không có.

Nợ chung: không có.

Các t i liệu chứng cứ m nguyên đơn cung cấp để ảo vệ quyền lợi ch hợp pháp của mình gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; Chứng minh nhân dân + Sổ hộ khẩu, khai sinh con (sao y).

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn vẫn giữ nguyên ý kiến như đã trình y không thay đổi hay ổ sung gì thêm.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi phát iểu ý kiến:

Về Tố tụng: Hội đồng xét xử đương sự đã chấp h nh đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Tr được ly hôn với ông Đ; Con chung: ông Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung; T i sản chung: không có không yêu cầu Tòa án giải quyết; Nợ chung: không có; Về án ph bà Tr phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t i liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan hệ pháp luật v thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 ị đơn có nơi cư trú tại xã P, huyện Củ Chi nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi th nh phố Hồ Ch Minh.

Ông Đ đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông áo thụ lý vụ án; Thông áo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ v hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông Đ vẫn không đến Tòa án v cũng không cung cấp văn ản trình y ý kiến hay ất cứ t i liệu chứng cứ gì có liên quan đến vụ kiện. Do vậy Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt ông Đ v căn cứ theo các t i liệu chứng cứ m ph a nguyên đơn cung cấp; chứng cứ m Tòa thu thập được để giải quyết vụ kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 91; các điều 227 228 264 266 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự l có cơ sở.

Về nội dung:

Quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thùy Tr và ông Đặng Thanh Đ tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn v đã được Ủy ban nhân dân xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi Th nh phố Hồ Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 80 quyển số 01/2009, ngày 28/4/2009 nên l hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu của bà Tr xin ly hôn với ông Đ l có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ: Theo lời trình y của bà Tr thì mâu thuẩn giữa với ông Đ l trầm trọng v không thể h n gắn. Cuộc sống vợ chồng của ông không hạnh phúc nguyên nhân do ông Đ có ồ nh kiếm chuyện đánh đuổi đi … v hai vợ chồng đã không còn chung sống với nhau đến nay gần 03 năm. Vì vậy có cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa bà Tr và ông Đ không còn tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng đời sống chung của hai người không thể kéo d i mục đ ch của hôn nhân không Đ được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 khoản 1 Điều 57 Điều 58 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở nên chấp nhận.

Về con chung: có 02 con chung tên Đặng Tấn Ph1, sinh ngày: 09/5/2009 và Đặng Ngọc H, sinh ngày 11/02/2013. Hiện hai trẻ đang ở với cha l ông Đ; Bà Tr không yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục hai con chung và hai trẻ đều có nguyện vọng ở với ba. Do đó Hội đồng xét xử xét thấy tiếp tục giao hai con chung cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục l phù hợp. Ông Đ không có yêu cầu gì về việc cấp dưỡng nuôi con do đó Hội đồng xét xử không xem xét.

Về t i sản chung: Bà Tr xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Nghĩa vụ dân sự chung: Bà Tr xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Hội đồng xét xử nhận thấy quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi l có cơ sở nên chấp nhận.

Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật ph v Lệ ph số 97/2015/QH13 ng y 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội; Cần uộc bà Tr phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn l phù hợp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 91; các điều 227 228 264 266 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ khoản 1 Điều 56; khoản 1 Điều 57; Điều 58; Điều 81 Điều 82 Điều 83 Điều 84 Điều 107 Điều 110 Điều 116 Điều 117 Điều 118 Luật Hôn nhân v Gia đình 2014;

- Căn cứ Luật ph v Lệ ph số 97/2015/QH13 ng y 25/11/2015 v Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội;

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thùy Tr.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thùy Tr được ly hôn với ông Đặng Thanh Đ.

Giấy chứng nhận kết hôn số 80 quyển số 01/2009 ngày 28/4/2009 của Ủy an nhân dân xã Phú Hòa Đông huyện Củ Chi Th nh phố Hồ Ch Minh cấp cho bà Tr và ông Đ không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Ông Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục hai con chung tên Đặng Tấn Ph1, sinh ngày: 09/5/2009 và Đặng Ngọc H, sinh ngày 11/02/2013.

Khi có lý do ch nh đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các ên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Tr có quyền nghĩa vụ thăm nom con m không ai được cản trở. Nếu bà Tr lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì ông Đ có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà Tr.

3. Về t i sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Nghĩa vụ dân sự chung: không có.

5. Án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) uộc bà Nguyễn Thị Thùy Tr phải nộp nhưng được trừ v o số tiền tạm ứng án ph đã nộp l 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo iên lai số AA/2022/0020175 ngày 11/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi. Bà Tr đã nộp đủ tiền án ph Dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án. Bị đơn không có mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y được t nh từ ng y nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết. Nơi nh n:

Cỡ chữ