vanban.org

Bản án 46 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

* Căn cứ: Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 01 Điều 28, điểm a khoản 01 Điều 35, điểm b khoản 01 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 2 Điều 244, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng …

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Thanh D được ly hôn anh Quách Đình L. Về con chung: Giao cho chị Đỗ Thị Thanh D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Quách Bảo N, sinh ngày 22/01/2023. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị Thanh D xin ly hôn anh Quách Đình L"
  • Tòa quyết gì? * Căn cứ: Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 01 Điều 28, điểm a khoản 01 Điều 35, điểm b khoản 01 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 2 Điều 244, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng …
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B¶n ¸n sè: 46/2023/HNG§-ST
Ngµy 03 th¸ng 8 n¨m 2023
V/v: "Tranh chấp hôn nhân và gia đình".

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

----------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

* Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông: Nguyễn Ánh Dương

* Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Anh Dũng.

2. Ông Nguyễn Văn Kiểm.

* Thƣ ký phiên toà: Ông Phạm Văn Nam - Thư ký Toà án nhân dân huyện Tân Yên.

* Đại diện VKSND huyện Tân Yên tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Hải Yến - Kiểm sát viên.

Trong ngày 03 tháng 8 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 126/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023 về tranh chấp hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 143/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07/7/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 127/2023/QĐST-HNGĐ ngày 24/7/2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Thanh D, sinh năm 1988 (Có mặt)

Cư trú: Thôn V, xã Đ, huyện T, tỉnh B.

- Bị đơn: Anh Quách Đình L, sinh năm 1996 (vắng mặt)

Cư trú: Thôn B, xã M, thành phố H, tỉnh H.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện ngày 22/5/2023 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Đỗ Thị Thanh D trình bày:

Chị và anh Quách Đình L kết hôn ngày 04/11/2021, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện T, tỉnh B. Trước khi kết hôn vợ chồngchị được tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn và tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương. Sau khi kết hôn, chị và anh L về chung sống với nhau tại gia đình chị. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến tháng 11/2021 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh L ham chơi, vợ chồng bất đồng trong quan điểm sống. Vợ chồng anh đã ly thân từ tháng 11/2021 đến nay. Nay chị xác định mẫu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị yêu cầu Toà án nhân dân huyện Tân Yên giải quyết cho chị được ly hôn anh Quách Đình L.

Về con chung: Chị và anh L có 01 con chung là Quách Bảo N, sinh ngày 22/01/2023, hiện đang ở với chị. Ly hôn, chị đề nghị được nuôi con chung.

Nay chị rút yêu cầu về việc anh Quách Đình L phải cấp dưỡng cho con chung Quách Bảo N số tiền là 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung của vợ chồng về tài sản, công sức đóng góp, ruộng canh tác: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa Chị D có mặt và giữ nguyên yêu cầu ly hôn anh L, ý kiến về con chung.

* Anh Quách Đình L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh L không có mặt để làm việc với Tòa án về những vấn đề liên quan vụ án mà anh L là bị đơn. Tại phiên tòa, anh Quách Đình L vắng mặt.

* Tại biên bản xác minh ngày 07/7/2023, ông Nguyễn Văn D – Trưởng thôn V, xã Đ cho biết: Chị Đỗ Thị Thanh D là công dân hiện cư trú tại: Thôn V, xã Đ, huyện T, tỉnh B. Chị D và anh Quách Đình L kết hôn năm 2021. Sau khi kết hôn thì Chị D, anh L chung sống và cư trú tại thôn V, xã Đ. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, đến khoảng cuối năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đòng quan diểm sống, làm ăn kinh tế. Hiện nay chị D, anh L sống ly thân.

Toà án đã mở phiên hoà giải để hoà giải về quan hệ vợ chồng, tài sản, công nợ, án phí nhưng chị D, anh L đều vắng mặt nên không tiến hành hòa giải được.

Tại phiên toà hôm nay, nguyên đơn có văn bản giữ nguyên ý kiến về việc giải quyết vụ án, không có chứng cứ gì khác giao nộp cho Toà án và cũng không có yêu cầu hoặc đề nghị gì khác.

Sau phần tranh luận, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã được đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Bị đơn vắng mặt không chấp hành.

Về nội dung vụ án: Đề nghị áp dụng khoản 3 Điều 144, khoản 2 Điều 244, Điều 271, khoản 01 Điều 273 BLTTDS; khoản 01 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Thanh D được ly hôn với anh Quách Đình L.

- Về con chung: Giao cho Chị Đỗ Thị Thanh D nuôi dưỡng 01 con chung là Quách Bảo N, sinh ngày 22/01/2023.

- Đình chỉ yêu cầu của Chị Đỗ Thị Thanh D về việc anh Quách Đình L phải cấp dưỡng cho con chung số tiền là 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, công sức đóng góp, ruộng canh tác: Không xem xét, giải quyết.

- Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đỗ Thị Thanh D phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh L tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần 2 đối với anh Quách Đình L nhưng vắng mặt. Nên Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 BLTTDS.

Các đương sự có văn bản thỏa thuận lựa chọn TAND huyện Tân Yên nơi cư trú của nguyên đơn giải quyết vụ án là phù hợp điểm b khoản 01 Điều 39 BLTTDS.

Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và giấy triệu tập, Quyết định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ số: 69/2023/QĐ-CCTLCC ngày 01/6/2023 về việc yêu cầu anh L cung cấp toàn bộ các tài liệu, chứng cứ liên quan đến mâu thuẫn vợ chồng, con chung, tài sản chung, công nợ, liên quan đến tranh chấp hôn nhân và gia đình, bản tự khai trình bày quan điểm về: quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung, công nợ và liên quan đến quyền, nghĩa vụ của đương sự trong vụ án cho anh Quách Đình L nhưng anh Quách Đình L không có mặt để làm việc với Tòa án và không cung cấp tài liệu, chứng cứ nên phải chịu hậu quả pháp lý.

Về quan hệ hôn nhân: Giữa Chị Đỗ Thị Thanh D và anh Quách Đình L xác lập quan hệ hôn nhân là tự nguyện, hai bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện T, tỉnh B, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng và được coi là hôn nhân hợp pháp. Hội đồng xét xử xét thấy, anh chị có thời gian đầu chung sống hạnh phúc sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng trong quan điểm sống, anh L ham chơi không quan tâm đến gia đình. Vợ chồng đã sống ly thân thời gian dài, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mặc dù bản thân và gia đình đã tích cực hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không được. Vì vậy, xét mâu thuẫn giữa Chị D, anh L đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Cần chấp nhận yêu cầu cho chị Đỗ Thị Thanh D được ly hôn anh Quách Đình L là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị Đỗ Thị Thanh D và anh Quách Đình L có 01 con chung là Quách Bảo N, sinh ngày 22/01/2023. Khi giải quyết vụ án về ly hôn này cần xem xét đến quyền lợi của các bên đương sự nhất là quyền lợi mọi mặt của trẻ em.

Xét điều kiện nuôi con thấy: Chị D có thu nhập ổn định đảm bảo cuộc sống để nuôi con chung. Hiện tại cháu Quách Bảo N đưới 36 tháng tuổi, là con gái, cháu N đang do chị D trực tiếp nuôi dưỡng. Để đảm bảo sự phát triển tâm sinh lý, điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Ngọc, Hội đồng xét xử thấy cần giao cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Quách Bảo N, sinh ngày 22/01/2023 là đảm bảo sự ổn định, phát triển về mọi mặt của cháu N và phù hợp Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình .

Anh Quách Đình L không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh Quách Đình L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Nay Chị Đỗ Thị Thanh D rút yêu cầu về việc anh Quách Đình L cấp dưỡng nuôi con chung Quách Bảo N là 1.000.000 đồng/tháng, cho đến khi con chung tròn 18 tuổi nên cần đình chỉ đối với yêu cầu này theo khoản 2 Điều 244 BLTTDS và mục 7 phần IV Giải đáp số: 01/2017/GĐ – TANDTC ngày 07/4/2017 của TANDTC.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung của vợ chồng về tài sản, công sức đóng góp trong thời gian ở chung, ruộng canh tác: Chị Đỗ Thị Thanh D và anh Quách Đình L không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đỗ Thị Thanh D phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

* Căn cứ: Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 01 Điều 28, điểm a khoản 01 Điều 35, điểm b khoản 01 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 2 Điều 244, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Thanh D được ly hôn anh Quách Đình L.

2. Về con chung: Giao cho chị Đỗ Thị Thanh D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Quách Bảo N, sinh ngày 22/01/2023.

Anh Quách Đình L không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh Quách Đình L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Đình chỉ yêu cầu của chị Đỗ Thị Thanh D về yêu cầu anh Quách Đình L cấp dưỡng nuôi con chung Quách Bảo N là 1.000.000 đồng/tháng, cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

4. Về tài sản chung, tài sản riêng, nghĩa vụ chung của vợ chồng về tài sản, ruộng canh tác: Không đặt ra xem xét, giải quyết.

5. Về án phí: Chị Đỗ Thị Thanh D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0004879 ngày 22/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Chị Đỗ Thị Thanh D đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Đương sự vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt (hoặc niêm yết) bản án.

Cỡ chữ