vanban.org

Bản án 46 — Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng kho n Điều 6 Đi m a kho n Điều 35; kho n Điều 39 Điều 147, 157 Bộ luật T t ng dân sự Điều 164, 166, 472, 474, 481; 482 Bộ luật dân sự 2015; kho n Điều 26, kho n Điều 27 của Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng v Qu c hội về án phí, lệ phí Tòa á…

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của anh Hoàng Đăng Th buộc chị Nguyễn Thị Th1 ph i tr l i anh Th quyền s d ng đất diện tích 287,9m2 t i th a đất s 141, tờ b n đồ s 3 Địa chỉ: Thôn Quế n xã Thái n huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang và toàn bộ tài s n gắn liền với đất. Về án phí: Chị Th1 ph i chịu 3 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng kho n Điều 6 Đi m a kho n Điều 35; kho n Điều 39 Điều 147, 157 Bộ luật T t ng dân sự Điều 164, 166, 472, 474, 481; 482 Bộ luật dân sự 2015; kho n Điều 26, kho n Điều 27 của Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng v Qu c hội về án phí, lệ phí Tòa á…
  • Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật t t ng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TO N NH1 DÂN

C NG HO

H I CH NGH A VI T NAM H Y N HI P HÒA

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH BẮC GIANG

n án s : 46/2022/DS-ST.

Ngày: 5-6-2022 V/v Tranh chấp kiện đòi tài sản

NH1 DANH

N C C NG HO

H I CH NGH A VI T NAM

TO N NH1 D N H Y N HI P HÒA, TỈNH BẮC GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th m ph n – h to phiên toà: à Đào Thị Oanh

c H i th m nH1 dân:

1. Ông Bùi Thế Hanh

2. Ông Lê Thanh Miện`

Thư ký phiên toà: à Nguyễn Thị Ngọc - Th ký Toà án nH1 dân huyện Hiệp Hòa

Đại diện Viện kiểm sát nH1 dân huyện Hiệp Hòa tham gia phiên toà: ông Lê Đình Duy– Ki m sát viên

Trong ngày 15/6/2022 t i tr s Toà án nH1 dân huyện Hiệp Hòa xét x s th m c ng khai v án dân sự s th m th ý s : 185

TL T- D ngày 5 tháng 12 năm

về tranh chấp kiện đòi tài s n, theo quyết định đ a v án ra xét x s : 5

QĐXX T-D ngày 4 tháng 5 năm

, Quyết định hoãn phiên tòa s /2022 QĐ T – DS ngày 24/5/2022 giữa các đ ng sự:

Nguyên đ n: Anh Hoàng Đăng Th, sinh năm 972( có mặt)

N i c trú: Thôn Thái Thọ xã Thái n huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

Bị đ n: chị Nguyễn Thị Th1 sinh năm 984( vắng mặt)

N i c trú: Thôn Quế n xã Thái n huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

Ng ời có quyền lợi và nghĩa v liên quan: Chị Nguyễn Thị Đi m sinh năm 976

N i c trú: Thôn Thái Thọ xã Thái n huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

Anh Nguyễn Văn H1 sinh năm 984( vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn Quế n xã Thái n huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

N I DUNG VỤ ÁN:

Theo đ n kh i kiện, các lời khai trong quá trình gi i quyết v án và t i phiên tòa nguyên đ n anh Hoàng Đăng Th trình bày:

Ngày 8 9 anh có trúng đấu giá và ký hợp đồng mua bán đấu giá là quyền s d ng đất diện tích 287,9m2 t i th a đất s 141, tờ b n đồ s 3 Địa chỉ: Thôn Quế n xã Thái n huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang và toàn bộ tài s n gắn liền với đất đã đ ợc UBND huyện Hiệp hòa cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất cho anh Nguyễn Văn H1, chị Nguyễn Thị Th1 Địa chỉ: Địa chỉ: Thôn Quế n xã Thái n huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang với giá

đồng. Ngày 25/12/2019 Chi c c thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang cùng chính quyền địa ph ng đã c ỡng chế giao quyền s d ng đất và tài s n gắn liền với đất cho anh qu n lý, s d ng. UBND huyện Hiệp Hòa đã àm thủ t c sang tên cấp giấy chứng nhận cho anh. Sau khi anh nhận tài s n do chị Th1 ch a b trí đ ợc chỗ nên đã đề nghị anh cho chị Th1 thuê l i nhà đất thời h n 12 tháng, bắt đầu từ ngày 25/12/2019 nh ng đến nay đã hết thời h n thuê chị Th1 không tr nhà cho anh nên anh đề nghị Tòa án buộc chị Nguyễn Thị Th1 ph i có trách nhiệm tr cho anh quyền s d ng đất diện tích 287,9m2 t i th a đất s 141, tờ b n đồ s 31. Địa chỉ: Thôn Quế n xã Thái n huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang và toàn bộ tài s n gắn liền với đất gồm nhà cấp 4, 05 gian có diện tích 57,5m2, nhà bếp 11,89m2, công trình ph cận nh nhà tắm, b n ớc, sân g ch, hệ th ng t ờng bao.

ị đ n à chị Nguyễn Thị Th1 trình bày: Chị có ký hợp đồng thuê đất ngày 5

9 với anh Hoàng Đăng Th à đúng Trong quá trình thuê nhà chị có thỏa thuận với anh Th về việc chuộc i nhà nh ng anh Th kh ng đồng ý chị đề nghị Tòa án từ từ gi i quyết đ anh H1 chồng chị về sẽ chuộc i đất nhà với anh Th. Chị xác định khi ký hợp đồng thuê nhà đất anh H1 có nhà nh ng kh ng ký vào hợp đồng thuê Hiện nay có chị và cháu Nguyễn M nh Dũng sinh năm

6 và Nguyễn ình D ng sinh năm 7 đang trên đất Anh H1 hiện nay đi ao động t i Đài Loan còn địa chỉ c th chị kh ng nắm đ ợc chỉ thi tho ng iên hệ qua tài kho n ZALO.

T i phiên tòa hôm nay, anh Th vẫn giữ nguyên yêu cầu kh i kiện nh đã trình bày t i Tòa án. Chị Th1 đã đ ợc Tòa án niêm yết văn b n t t ng và triệu tập hợp lệ đến lần thứ nh ng vẫn vắng mặt t i phiên tòa.

Ki m sát viên Viện ki m sát nH1 dân huyện Hiệp Hòa phát bi u ý kiến về việc tuân thủ pháp luật trong su t quá trình gi i quyết v án của Th m phán, Hội đồng xét x th ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Việc chấp hành pháp luật của những ng ời tham gia t t ng k từ khi th lý v án cho đến tr ớc thời đi m Hội đồng xét x nghị án: Nguyên đ n đã chấp hành đúng còn bị đ n và ng ời có quyền lợi và nghĩa v iên quan ch a chấp hành đúng quy định của pháp luật.

Về ý kiến gi i quyết v án: Áp d ng kho n Điều 6 Đi m a kho n Điều 35; kho n Điều 39 Điều 147, 157 Bộ luật T t ng dân sự Điều 164, 166, 472, 474, 481 Bộ luật dân sự 2015; kho n Điều 26, kho n Điều 27 của Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng v Qu c hội về án phí, lệ phí Tòa án:

Về quan hệ tranh chấp: Buộc chị Th1 ph i tr l i cho anh Th th a đất s 141 tờ b n đồ 31 diện tích 304.7m2 thôn Quế S n, xã Thái S n, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang và toàn bộ tài s n trên đất.

Về án phí: Chị Th1 ph i chịu 3

đồng tiền án phí dân sự.

NHẬN ĐỊNH C A TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s v án và đ ợc th m tra, tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng xét x xét thấy:

[1] Về t t ng: Căn cứ vào đ n kh i kiện bổ sung ngày 13/12/2021 của anh Hoàng Đăng Th và Hợp đồng thuê đất ngày 25/12/2019 và các tài liệu kèm theo đ n Hội đồng xét x xác định là tranh chấp kiện đòi tài s n theo Điều 26 Bộ luật t t ng dân sự; Bị đ n à chị Nguyễn Thị Th1 hiện đang c trú trên địa bàn huyện Hiệp Hòa nên v án thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nH1 dân huyện Hiệp Hòa theo quy định t i Điều 35 và Điều 39 Bộ luật t t ng dân sự à có căn cứ.

Về sự vắng mặt của bị đ n ng ời có quền lợi nghĩa v liên quan đã đ ợc Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa và t ng đ t các văn b n t t ng hợp lệ đến lần thứ hai nh ng vẫn vắng mặt không có lý. Do đó Hội đồng xét x tiếp t c xét x v án vắng mặt bị đ n ng ời có quyền lợi nghĩa v iên quan theo quy định t i Điều 7; Điều 228 Bộ luật t t ng dân sự à có căn cứ.

[2]Về nội dung tranh chấp: Ngày 25/12/2019 anh Hoàng Đăng Th và chị Nguyễn Thị Th1 có ký hợp đồng thuê nhà đất thời h n thuê là 12 tháng. Chị Th1 có thừa nhận việc ký hợp đồng Đến nay thời h n thuê đã hết anh Th yêu cầu chị Th1 tr nhà nh ng chị Th1 không tr vì mong mu n chuộc l i nhà. Anh H1 không ký hợp đồng và cũng kh ng iên quan đến tài s n anh Th đang yêu cầu bà Th1 tr nên việc chị Th1 cho rằng đợi anh H1 về đ chuộc nhà à kh ng chính đáng và anh Th cũng kh ng đồng ý. Nh vậy, chị Th1 đã vi ph m nghĩa v tr l i tài s n thuê theo Điều 482 Bộ luật dân sự nên anh Th yêu cầu chị Th1 tr l i đất và tài s n trên đất à có căn cứ.

[3] Về chi phí th m định t i chỗ và án phí:

Về chi phí th m định t i chỗ: Anh Th tự nguyện chịu toàn bộ nên không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng xét x không xem xét.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th1 ph i chịu án phí theo quy định pháp luật.

Ngoài ra, cần áp d ng các Điều 271; 273 Bộ luật t t ng dân sự đ tuyên quyền kháng cáo cho các đ ng sự.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Áp d ng kho n Điều 6 Đi m a kho n Điều 35; kho n Điều 39 Điều 147, 157 Bộ luật T t ng dân sự Điều 164, 166, 472, 474, 481; 482 Bộ luật dân sự 2015; kho n Điều 26, kho n Điều 27 của Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng v Qu c hội về án phí, lệ phí Tòa án:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của anh Hoàng Đăng Th buộc chị Nguyễn Thị Th1 ph i tr l i anh Th quyền s d ng đất diện tích 287,9m2 t i th a đất s 141, tờ b n đồ s 3 Địa chỉ: Thôn Quế n xã Thái n huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang và toàn bộ tài s n gắn liền với đất.

Về án phí: Chị Th1 ph i chịu 3

đồng án phí dân sự s th m. Hoàn tr cho anh Hoàng Đăng Th s tiền 3

đồng t m ứng án phí đã nộp theo biên lai s 0007748 ngày 13/12/2021.

Tr ờng hợp b n án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự ng ời ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành theo các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Báo thời h n kháng cáo 5 ngày cho các đ ng sự có mặt biết k từ ngày tuyên án đ ng sự vắng mặt biết quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày k từ ngày nhận đ ợc t ng đ t b n án hoặc niêm yết b n án.

Cỡ chữ