- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Bích L - Hồ Thanh G"
- Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố quan hệ sống chung của bà Trần Thị Bích L và ông Hồ Thanh G không phải là quan hệ vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 46/2025/HNGĐ-ST Ngày: 18-4-2025. V/v Yêu cầu tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Bình.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh;
2. Ông Triệu Láth.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Anh Đô - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
Ngày 18 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 18/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2025 về việc: “Yêu cầu tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2025/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 40/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2025 Ga các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Bích L, sinh năm 1984 (vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: ấp M, xã V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
2. Bị đơn: Ông Hồ Thanh G, sinh năm 1985 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp G, xã H, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 12/12/2024, đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 14/3/2025 nguyên đơn là bà Trần Thị Bích L trình bày:
Bà Trần Thị Bích L và ông Hồ Thanh G tự nguyện sống chung với nhau N vợ chồng từ năm 2005 Nng không đăng ký kết hôn. Trong thời gian đầu chung sống rất hạnh phúc Nng một thời gian sau thì bà Trần Thị Bích L và ông Hồ Thanh G phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong lối sống, tính cách, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc.
Trong thời gian chung sống, bà Trần Thị Bích L và ông Hồ Thanh G có 03 con chung là Hồ Vỹ K (giới tính: nam), sinh ngày 20/01/2009; Hồ Phạm Quỳnh N (giới tính: nữ), sinh ngày 02/10/2012 và Hồ Quang V (giới tính: nam), sinh ngày 09/02/2022. Hiện nay 03 con chung đang sống với bà Trần Thị Bích L.
Nay nhận thấy hạnh phúc gia đình tan vỡ, không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không thành nên bà Trần Thị Bích L yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bích L yêu cầu Tòa án tuyên bố quan hệ sống chung với ông Hồ Thanh G không phải là vợ chồng.
- Về con chung: Yêu cầu Tòa án giao 03 con chung là Hồ Vỹ K (giới tính: nam), sinh ngày 20/01/2009; Hồ Phạm Quỳnh N (giới tính: nữ), sinh ngày 02/10/2012 và Hồ Quang V (giới tính: nam), sinh ngày 09/02/2022 cho bà L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi 03 con chung đủ 18 tuổi. Bà L không yêu cầu ông G thực hiện cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Bà L có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt bà và bà vẫn G nguyên yêu cầu khởi kiện theo đơn khởi kiện ngày 12/12/2024.
Đối với bị đơn ông Hồ Thanh G: Trong quá trình giải quyết vụ án ông không có ý kiến gì và cũng không yêu cầu phản tố.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Tại phiên tòa nguyên đơn bà Trần Thị Bích L vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Hồ Thanh G vắng mặt lần thứ hai không rõ lý do. Xét thấy trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã tống đạt hợp lệ tất cả các văn bản tố tụng của Tòa án cho ông G Nng ông G không có ý kiến gì nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà L, ông G theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân:
Bà L và ông G chung sống với nhau từ năm 2005 Nhưng cho đến nay vẫn chưa đăng ký kết hôn. Tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý” và tại khoản 1 Điều 11 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 sửa đổi, bổ sung năm 2010 quy định “nam nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau N vợ chồng thì không được pháp luật công nhận là vợ chồng”. N vậy, hôn nhân giữa bà L và ông G không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
Về con chung:
Theo lời trình bày của nguyên đơn và các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Giữa nguyên đơn và bị đơn có 03 con chung là Hồ Vỹ K (giới tính: nam), sinh ngày 20/01/2009; Hồ Phạm Quỳnh N (giới tính: nữ), sinh ngày 02/10/2012 và Hồ Quang V (giới tính: nam), sinh ngày 09/02/2022. Nguyên đơn yêu cầu được tiếp tục được nuôi 03 con chung đến khi 03 cháu đủ 18 tuổi, không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng. Riêng bị đơn không có ý kiến gì về con chung.
Xét thấy, 03 con chung là Hồ Vỹ K (giới tính: nam), sinh ngày 20/01/2009; Hồ Phạm Quỳnh N (giới tính: nữ), sinh ngày 02/10/2012 và Hồ Quang V (giới tính: nam), sinh ngày 09/02/2022 đang được nguyên đơn nuôi dưỡng ổn định từ khi sinh ra đến nay, đồng thời để tránh những xáo trộn trong đời sống, tâm sinh lý, gây ra những ảnh hưởng không tốt đến việc phát triển bình thường của con chung nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu về nuôi con chung của nguyên đơn, giao 03 con chung là Hồ Vỹ K (giới tính: nam), sinh ngày 20/01/2009; Hồ Phạm Quỳnh N (giới tính: nữ), sinh ngày 02/10/2012 và Hồ Quang V (giới tính: nam), sinh ngày 09/02/2022, hiện 03 cháu đang sống với nguyên đơn cho nguyên đơn tiếp tục nuôi dưỡng là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật. Việc giao con chung cho nguyên đơn tiếp tục nuôi dưỡng cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu K và cháu N. Do nguyên đơn không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung: Do nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét trong vụ án này.
Về nợ chung: Do nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét trong vụ án này.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 8 Điều 28, Điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, khoản 4 Điều 147; điểm a và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273, Điều 278 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 9, Điều 14, khoản 2 Điều 53, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố quan hệ sống chung của bà Trần Thị Bích L và ông Hồ Thanh G không phải là quan hệ vợ chồng.
[2] Về con chung: Giao 03 con chung là Hồ Vỹ K (giới tính: nam), sinh ngày 20/01/2009; Hồ Phạm Quỳnh N (giới tính: nữ), sinh ngày 02/10/2012 và Hồ Quang V (giới tính: nam), sinh ngày 09/02/2022, hiện 03 cháu đang sống với nguyên đơn cho bà Trần Thị Bích L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi 03 cháu đủ 18 tuổi theo quy định của pháp luật, phù hợp với nguyện vọng của cháu K và cháu N. Ông Hồ Thanh G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Ông Hồ Thanh G không cấp dưỡng nuôi con chung do bà Trần Thị Bích L không yêu cầu.
[3] Về tài sản chung: Do bà Trần Thị Bích L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét trong vụ án này.
[4] Về nợ chung: Do bà Trần Thị Bích L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét trong vụ án này.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Bích L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm Nng bà Trần Thị Bích L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006297 ngày 09/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu không nộp thêm. Ông Hồ Thanh G không chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Báo cho các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết tại địa phương, để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND thị xã Vĩnh Châu; - Chi cục THADS thị xã Vĩnh Châu; - Đương sự; - UBND xã V; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Bình |