- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Linh-Anh"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của Bà Võ Thị Thùy L. Cho ly hôn giữa Bà Võ Thị Thùy L và Ông Trần Văn A.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2025/HNGĐ-ST Ngày: 06-09-2025. V/v: Ly hôn giữa Bà L và Ông A |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4-LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thuận.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hoàng Xuân Tỵ.
2. Ông Vũ Khắc Quế.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Tài - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4- Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4- Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Ông Vương Khả Nhật Thành - Kiểm sát viên.
Hôm nay, ngày 06 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4-Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 260/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2025, về tranh chấp “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 20/2025/QĐST-DS ngày 25 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thùy L, sinh năm 1971;
Địa chỉ: Số 67 đường P, phường 2 Bảo Lộc, tỉnh L. (trước đây là Số 67 đường P, phường 2, thành phố Bảo Lộc, tỉnh L).
2. Bị đơn: Ông Trần Văn A, sinh năm 1969;
Địa chỉ: Số 377/5 đường T, phường B’Lao, tỉnh L. (trước đây là Số 377/5 đường T, phường Lộc Sơn, thành phố Bảo Lộc, tỉnh L).
Địa chỉ làm việc: Gara ô tô Hoàng Lai cạnh bến xe Đức Long, phường B’Lao, tỉnh Lâm Đồng. (trước đây là Gara ô tô Hoàng Lai cạnh bến xe Đức Long, phường Lộc Sơn, thành phố Bảo Lộc, tỉnh L).
(Tại phiên tòa Bà L vắng mặt có đơn xin vắng mặt; Ông A vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 02/6/2025, các lời khai trong qúa trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Bà Võ Thị Thùy L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và Ông Trần Văn A có đăng ký kết hôn vào ngày 05/9/2006 tại UBND phường Lộc Sơn, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng (nay là UBND Phường B’Lao, tỉnh Lâm Đồng). Hôn nhân tự nguyện tiến bộ không ai bị ép buộc. Sau khi kết hôn vợ chồng thường phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do Ông A thường xuyên có lời lẽ xúc phạm bà, vợ chồng bà đã sống ly thân mỗi người một nơi, không ai còn quan tâm gì đến nhau, mạnh ai nấy sống. Nay tình cảm của bà với Ông A không còn, hôn nhân không hạnh phúc, bà đề nghị được ly hôn với Ông Trần Văn A.
Về con chung: Bà và Ông A có 02 con chung tên Trần Bảo An, sinh ngày 18/01/1993 và Trần Bảo Khang, sinh ngày 07/4/2001 (đã chết năm 2022). Hiện nay con chung Trần Bảo An, sinh ngày 18/01/1993 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Bà khai không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà khai không có.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ Ông Trần Văn A đến để giải quyết nhưng Ông A vẫn vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 207, khoản 2 Điều 208 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ mà không tiến hành hòa giải.
Tại phiên tòa: Bà Võ Thị Thùy L có đơn xin vắng mặt; Ông Trần Văn A vắng mặt không lý do.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 4- Lâm Đồng tại phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án thực hiện đúng trình tự, thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự qui định.
Về giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 85, Điều 91 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Bà Võ Thị Thùy L đối với Ông Trần Văn A; Hiện nay con chung Trần Bảo An, sinh ngày 18/01/1993 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết; nợ chung không có nên không xem xét; về án phí: Bà L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thẩm quyền: Nguyên đơn Bà Võ Thị Thùy L khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn Ông Trần Văn A có nơi cư trú tại địa chỉ: Số 377/5 đường Trần Phú, phường B’Lao, tỉnh Lâm Đồng và địa chỉ làm việc: Gara ô tô Hoàng Lai cạnh bến xe Đức Long, phường B’Lao, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4- Lâm Đồng.
. Về sự có mặt của đương sự: Tại phiên tòa, nguyên đơn Bà Võ Thị Thùy L có đơn xin xét xử vắng mặt, Ông Trần Văn A đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt. Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vụ án theo qui định pháp luật.
. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa Bà Võ Thị Thùy L và Ông Trần Văn A được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống Bà L và Ông A xảy ra mâu thuẫn là Ông A không tôn trọng Bà L, thường xuyên có lời lẽ, hành động xúc phạm Bà L. Qua xác minh tại chính quyền địa phương và người thân cho thấy vợ chồng Bà L và Ông A thường xích mích, cãi vã do bất đồng quan điểm sống, cách làm ăn, ngoài ra Ông A thường đi nhậu rồi về chửi bới Bà L, lúc nóng giận còn đánh đập Bà L, gia đình nhiều lần khuyên can, hòa giải nhưng không được. Đỉnh điểm mâu thuẫn là đầu tháng 05/2025 Bà L bị gãy tay phải nhập viện điều trị nhưng Ông A không quan tâm, chăm sóc Bà L nên sau khi xuất viện từ giữa tháng 05/2025 cho đến nay, Bà L chuyển về nhà ngoại sinh sống, vợ chồng sống ly thân. Như vậy, tình trạng hôn nhân của Bà L và Ông A đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của Bà L là có căn cứ.
. Về con chung: Bà L và Ông A có 02 con chung tên Trần Bảo An, sinh ngày 18/01/1993 và Trần Bảo K, sinh ngày 07/4/2001 (đã chết năm 2022). Hiện nay con chung Trần Bảo A, sinh ngày 18/01/1993 đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về tài sản chung: Bà L khai không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về nợ chung: Bà L khai không có, trong quá trình giải quyết vụ án không ai có tranh chấp gì nên không xem xét.
. Xét ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên chấp nhận.
. Về án phí: Bà L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Áp dụng Điều 85, Điều 91 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;
- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của Bà Võ Thị Thùy L. Cho ly hôn giữa Bà Võ Thị Thùy L và Ông Trần Văn A.
2. Về con chung: Hiện nay con chung Trần Bảo An, sinh ngày 18/01/1993 đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét.
3. Về tài sản chung: Bà L khai không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về nợ chung: Bà L khai không có, trong quá trình giải quyết vụ án không ai có tranh chấp gì nên không xem xét.
5. Về án phí: Bà Võ Thị Thùy L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000917 ngày 17/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bảo Lộc (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 4- Lâm Đồng). Bà L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
6. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: + Các đương sự; + VKSND khu vực 4- Lâm Đồng; + T.H.A dân sự tỉnh Lâm Đồng; + TAND tỉnh Lâm Đồng; + UBND phường B’Lao, tỉnh Lâm Đồng; + Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đoàn Thị Thuận |