- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Kim Hoa ly hôn với Nguyễn Minh Hiền"
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia nh; Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia nh tuyên
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 46/2025/HNGĐ-ST Ngày: 28 – 02 – 2025 Về: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Lê Văn Huệ.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trịnh Văn Bé;
2. Ông Nguyễn Thanh Liêm.
Thư ký phiên tòa: Ông Võ Xuân Hoài, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia nh thụ lý số: /2025/TL T-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2025 về việc: “Tranh chấp ly hôn” th o uy t ịnh ưa vụ án ra xét xử số 84/2025/ ĐXX T-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2025, giữa các ương sự:
Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Kim H, sinh năm 19 5; ịa chỉ cư trú: ố nhà D, tổ A, ấp A, xã H, huyện C, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Ông Nguyễn Minh H1, sinh năm 19 2; ịa chỉ cư trú: ố nhà D, tổ A, ấp A, xã H, huyện C, tỉnh An Giang.
Tại phiên tòa bà H, ông H1 cùng vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 06/02/2025 với các tài liệu kèm theo cũng như quá trình tố tụng tại Tòa, bà Đỗ Thị Kim H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: uan hệ hôn nhân giữa bà với ông Nguyễn Minh H1 ược h nh thành là do hai người tự, ược cha mẹ hai bên ứng ra tổ chức ám cưới cho hai người vào năm 1994 và chung sống với nhau từ thời gian ó, nhưng n nay vẫn chưa ăng ký k t hôn. Cuộc sống chung hạnh phúc n năm 2023 th phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất ồng quan iểm, thường xuyên xảy ra gây cải, mặc dù bà cố nhường nhịn và t m cách hàn gắn ể nuôi con, nhưng không ạt k t quả dẫn n ly thân nhau từ tháng 08/2023 n nay. Trong thời gian ly thân gia nh hàn gắn nhưng không thành. Nay bà xét thấy t nh cảm vợ chồng không còn, bà xin ược ly hôn với ông H1.
Về quan hệ con chung: Bà và ông H1 có 02 con chung: 1/ Nguyễn Minh T, sinh ngày 28/12/199 ; 2/ Nguyễn Huỳnh Như Ý, sinh ngày 13/01/2006. Hiện 02 con chung ã trưởng thành và sống tự lập bà không yêu cầu Tòa án giải quy t.
Về quan hệ tài sản chung: Bà với ông H1 tự thỏa thuận.
Về quan hệ nợ chung: Bà với ông H1 không có tài sản chung.
Bị đơn Nguyễn Minh H1 trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: uan hệ hôn nhân giữa ông với bà H ược h nh thành úng như bà H tr nh bày, từ trước n nay hai người vẫn chưa ăng ký k t hôn, nhưng nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do cả hai cùng bất ồng quan iểm chứ không riêng m nh ông và việc thường xuyên gây cải là có phần của bà H dẫn n ly thân nhau từ tháng 8/2023 n nay. Nay ông xét thấy n u trở lại chung sống cũng không hạnh phúc nên ông ồng ý ly hôn với bà H.
Về quan hệ con chung: Ông với bà H có 02 con chung, họ tên và ngày tháng năm sinh như bà H tr nh bày. Hiện các con ã trưởng thành và sống tự lập nên ông không yêu cầu Tòa án giải quy t.
Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Thống nhất với tr nh bày của bà Đỗ Thị Kim H.
Tại phiên tòa, bà H và ông H1 cùng có ơn ề nghị xét xử vắng mặt.
uan iểm của kiểm sát viên:
Về tố tụng: Tòa án thụ lý giải quy t úng th o tr nh tự thủ tục, xác ịnh úng quan hệ tranh chấp và thẩm quyền xét xử. Trong quá tr nh ti n hành tố tụng, Thẩm phán cũng như Hội ồng xét xử (vi t tắt HĐXX) ã tuân thủ úng quy ịnh của Bộ luật Tố tụng dân sự, ương sự trong vụ án cũng ã thực hiện úng quyền và nghĩa vụ của m nh.
Về nội dung: Bà H – ông H1 chung sống nhau từ năm 1994, nhưng không ăng ký k t hôn, nên ề nghị HĐXX tuyên không công nhận bà H – ông H1 là quan hệ vợ chồng; về quan hệ con chung, Nguyễn Minh T và Nguyễn Huỳnh Như Ý ã trưởng thành, hai bên không yêu cầu nên không x m xét; về tài sản chung tự thỏa thuận; nợ chung không có, nên không x m xét giải quy t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thủ tục: Bà Đỗ Thị Kim H và ông Nguyễn Minh H1 cùng có ơn ề nghị xét xử vắng mặt, HĐXX xét xử vắng mặt bà H, ông H1 th o Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về thẩm: Bà H khởi kiện ly hôn với ông H1 là thuộc thẩm quyền của Tòa án quy ịnh tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; ông H1 có ịa chỉ cư trú tại huyện C, nên căn cứ vào khoản 1 Điều 35; iểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới giải quy t th o thẩm quyền.
. Về quan hệ hôn nhân: uan hệ hôn nhân giữa bà H – ông H1 ược h nh thành là do hai người tự t m hiểu và chung sống nhau từ năm 1994; lẽ ra bà H – ông H1 phải tuân thủ pháp luật, ăng lý k t hôn th o quy ịnh, nhưng giai oạn hòa giải cả bà H – ông H1 cùng tr nh bày từ trước n nay vẫn chưa ăng ký k t hôn. Tr nh bày của bà H – ông H1 phù hợp với k t quả xác nhận của Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh An Giang ngày 12/02/2025, nơi bà H, ông H1 cùng có ăng ký hộ khẩu, nên HĐXX áp dụng Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia nh tuyên không công nhận bà Đỗ Thị Kim H và ông Nguyễn Minh H1 là quan hệ vợ chồng.
. Về quan hệ con chung: Bà H – ông H1 thống nhất có 02 con chung: Nguyễn Minh T và Nguyễn Huỳnh Như Ý ã trưởng thành và sống tự lập, bà H – ông H1 không yêu cầu nên HĐXX không x m xét.
. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Bà H – ông H1 tự thỏa thuận về tài sản, không yêu cầu giải quy t; nợ chung khai không có, nên HĐXX không ề cập giải quy t.
. Về án phí: Bà Đỗ Thị Kim H là nguyên ơn nên phải chịu án phí hôn nhân gia nh sơ thẩm, các bên không phải chịu án phí nào khác.
Vì các l trên;
UY T ĐỊNH
Căn cứ các Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia nh; các Điều 144, 14 Bộ luật Tố tụng dân sự và iểm a khoản 5 Điều 2 Nghị quy t 326/2016/UBTV H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ uốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của bà Đỗ Thị Kim H.
Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Đỗ Thị Kim H với ông Nguyễn Minh H1 là quan hệ vợ chồng;
Về quan hệ con chung: 1/ Nguyễn Minh T, sinh ngày 28/12/1997; 2/ Nguyễn Huỳnh Như Ý, sinh ngày 13/01/2006 ã trưởng thành và sống tự lập, bà H – ông H1 không yêu cầu giải quy t.
Về quan hệ tài sản chung: Bà H – ông H1 tự thỏa thuận.
Về quan hệ nợ chung: Bà H – ông H1 khai không có nợ chung.
Về án phí: Bà Đỗ Thị Kim H phải chịu 300.000 ồng án phí hôn nhân gia nh sơ thẩm, ược chuyển từ 300.000 ồng tiền tạm ứng án phí th o biên lai thu số 0024028 ngày 06/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới (bà H nộp đủ).
Các ương sự có quyền làm ơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (28/02/2025), ương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính áng th thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận ược bản án hoặc ược tống ạt hợp lệ.
(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự).
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAT; - VK huyện Chợ Mới; - THAD Chợ Mới ể thi hành. - Các ương sự; - Lưu hồ sơ; - vp. | Lê Văn Huệ |