vanban.org

Bản án 46/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Trần Đại Th.

Buộc ông Trần Thanh T phải có nghĩa vụ trả cho ông Trần Đại Th số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả khoản tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất tương ứng với thời gian chậm trả được quy định tại Điều 468 Bộ luật dân s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Đại Thạch - Trần Thanh Thương"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Trần Đại Th.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN NGỌC H
T ỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 46/2025/DS-ST
Ngày 17 - 6 - 2025
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC H, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Tính

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Thanh Liêm.

Bà Bùi Ngọc Dung.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ân Tình là Thư ký Tòa án nhân dân huyện NGỌC H, tỉnh Cà Mau.

Ngày 17 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện NGỌC H xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 50/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2025/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 83/2025/QĐ-ST ngày 28 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Đại Th, sinh năm 1980 (Có mặt).

Cư trú: ấp Xẻo Mắm, xã Tân Ân, huyện NGỌC H, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Trần Thanh T, sinh năm 1984 (Vắng mặt).

Cư trú: Khóm 8, thị trấn Rạch Gốc, huyện NGỌC H, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Trần Đại Th trình bày:

Nguyên vào ngày 16/11/2024 âm lịch, tôi có cho ông Trần Thanh T hỏi mượn số tiền là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), lãi suất tự thỏa thuận, thời hạn 30 ngày ông T phải có nghĩa vụ trả lại tiền mượn cho tôi.

Tuy nhiên, đến nay ông T không có trả tiền nợ mượn cho tôi với số tiền là 3.000.000 đồng. Nhiều lần tôi yêu cầu ông T phải trả tiền mượn cho tôi thì ông T cứ hứa hẹn hết lần này sang lần khác và không có thiện ý muốn trả tiền nợ mượn cho tôi.

Chính vì vậy, tôi làm đơn khởi kiện ông Trần Thanh T ra Tòa án nhân dân huyện NGỌC H. Yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết buộc ông T phải có nghĩa vụ trả lại cho tôi tổng số tiền nợ mượn là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), không yêu cầu tính lãi suất.

Đối với bị đơn ông Trần Thanh T được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án số 50/2025/TB-TLVA ngày 03/4/2025 và Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số 64/2025/TB-TA ngày 04/4/2025 nhưng ông Trần Thanh T đều vắng mặt không lý do, Tòa án triệu tập hợp lệ xét xử đến lần thứ hai nhưng ông Trần Thanh T không có mặt. Đối với ông Trần Thanh T vắng mặt không có lý do và cũng không có ý kiến bằng văn bản gửi Tòa án nhân dân huyện NGỌC H, củng không có đơn yêu cầu phản tố.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Ông Trần Đại Th khởi kiện ông Trần Thanh T về tranh chấp hợp đồng vay tài sản nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Trần Thanh T cư trú tại: Khóm 8, thị trấn Rạch Gốc, huyện NGỌC H, tỉnh Cà Mau nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý giải quyết của Tòa án nhân dân huyện NGỌC H, tỉnh Cà Mau. Ông Trần Thanh T đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông T.

Xét nội dung tranh chấp: Nguyên đơn ông Th cho rằng có cho ông T vay tiền, lãi suất thỏa thuận, nhưng từ khi vay cho đến nay ông T không trả tiền vốn và lãi, mặc dù ông Th đã nhiều lần đến gặp để đòi tiền nhưng ông T cứ hẹn lần, hẹn lựa nhưng không trả tiền cho ông Th. Nay ông Th yêu cầu ông T phải trả số tiền vốn 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), ông Th không yêu cầu tính lãi suất.

Xét thấy việc ông Th cho ông T vay tiền là thực tế có xãy ra. Bởi lẽ, việc ông Th cho ông T vay tiền có làm biên nhận nợ. Ông T đã trực tiếp ký tên, ghi họ tên và thừa nhận có vay số tiền 3.000.000 đồng của ông Th, lãi suất hai bên tự thỏa thuận. Tuy nhiên, trong quá trình vay tiền thì ông T không trả tiền vốn, lãi nên ông Th khởi kiện yêu cầu ông T phải thực hiện việc trả số tiền nêu trên cho ông Th là có căn cứ nên được chấp nhận. Do đó, buộc ông T phải có nghĩa vụ trả cho ông Th số tiền vốn là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

Xét yêu cầu tính lãi suất của ông Trần Đại Th thấy rằng: Tại phiên tòa, ông Th không yêu cầu ông T trả lãi suất nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Như vậy, tổng số tiền buộc ông T trả cho ông Th là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) là đúng theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì ông Trần Thanh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 463 của Bộ luật dân sự. Các Điều 26, 35, 91, 144, 147, 227, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 27/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Trần Đại Th.

Buộc ông Trần Thanh T phải có nghĩa vụ trả cho ông Trần Đại Th số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả khoản tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất tương ứng với thời gian chậm trả được quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Trần Thanh T phải chịu số tiền là 300.000 đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện NGỌC H.

Ông Trần Đại Th không phải chịu án phí, trả lại cho ông Trần Đại Th số tiền dự nộp án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0015420 ngày 01 tháng 4 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện NGỌC H.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai, ông Th có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với ông T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ