vanban.org

Bản án 46/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Anh Đặng Minh K được ly hôn chị Đỗ Tuyết N.

Về nuôi con chung: 1. Giao cháu Đặng Khả N1, sinh ngày 07/10/2010 và cháu Đặng Khả Ý, sinh ngày 14/10/2014 cho anh Đặng Minh K trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đặng Minh Kế yêu cầu giải quyết ly hôn và con chung với chị Đỗ Tuyết N"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Anh Đặng Minh K được ly hôn chị Đỗ Tuyết N.
  • Căn cứ chính? luật tố tụng dân sự H i đồng; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 46/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 16/01/2024
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Khổng Lan Hương

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Ngọc Đông

2. Bà Phạm Thị Tú Nga

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Trần Thị Thoa là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Bà Tô Thị Bích Trâm – Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 01 năm 2024, tại Trụ sở Toà án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 982/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 371/2023/QĐXX-ST ngày 08 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 279 /2023/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đặng Minh K, sinh năm: 1984; Địa chỉ: Tổ C, KV6, P. Đ, TP ., tỉnh Bình Định.

Bị đơn: Chị Đỗ Tuyết N, sinh năm: 1982; Địa chỉ: 3 T, TP ., tỉnh Bình Định.

Anh K có đơn xin xét xử vắng mặt, chị N vắng mặt lần 2.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 31/8/2023 và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn anh Đặng Minh K trình bày:

Anh và chị Đỗ Tuyết N tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ, TP ., tỉnh Bình Định vào ngày 04/5/2010. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do chị N không có trách nhiệm với gia đình, không lo cho các con, gây nợ nần, nhiều lần anh vay mượn tiền để trả nợ cho chị N, anh có khuyên chị N thay đổi nhưng không có kết quả. Nay anh nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, anh đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị N.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Đặng Khả N1, sinh ngày 07/10/2010 và Đặng Khả Ý, sinh ngày 14/10/2014. Hiện nay các cháu đang ở với anh, sức khỏe tốt. Ly hôn anh xin được nuôi 02 con chung, không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.

Bị đơn chị Đỗ Tuyết N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng chị N không đến Tòa làm việc nên Tòa án không lấy được lời khai.

+ Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Quy Nhơn phát biểu việc tuân thủ pháp luật về tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

- Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của B luật tố tụng dân sự kể t khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm xét xử sơ thẩm. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán và H i đồng xét xử tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 71 B luật tố tụng dân sự; bị đơn chưa thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 72 B luật tố tụng dân sự.

+ Về quan điểm gi i quyết vụ án: Đề nghị H i đồng xét xử áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của anh Đặng Minh K được ly hôn chị Đỗ Tuyết N.

- Về con chung: Giao cháu Đặng Khả N1 và Đặng Khả Ý cho anh Đặng Minh K trực tiếp nuôi dưỡng, không xem xét việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng, H i đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ pháp luật: Anh Đặng Minh K có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về việc ly hôn với chị Đỗ Tuyết N, trú tại địa chỉ: 3 T, Tp ., tỉnh Bình Định nên vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của B luật Tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của đương sự: Trước khi xét xử, Tòa án đã tiến hành các thủ tục tống đạt, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng đối với anh Đặng Minh K và chị Đỗ Tuyết N nhưng chị N không có mặt tại phiên tòa, anh K có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227; Điều 228 của B luật tố tụng dân sự H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự. [2] Về n i dung:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Minh K và chị Đỗ Tuyết N đăng ký kết hôn vào ngày 04/5/2010 tại UBND phường Đ, TP ., tỉnh Bình Định trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh K và chị N là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do chị N không có trách nhiệm với gia đình, không lo cho các con, gây nợ nần, nhiều lần anh vay mượn tiền để trả nợ cho chị N. Hiện nay vợ chồng đã sống ly thân, mỗi người tự lo cu c sống riêng không ai quan tâm đến ai. Nay anh nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án cho anh được ly hôn chị N.

Bị đơn chị Đỗ Tuyết N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để làm việc, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như tham gia phiên tòa nhưng chị N vắng mặt chứng tỏ chị N không có thiện chí hàn gắn, đoàn tụ gia đình với anh K. Trong khi đó, anh K xác định không còn tình cảm, không muốn tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân với chị N và kiên quyết xin ly hôn. Như vậy, có thể thấy mâu thuẫn giữa anh K và chị N đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, anh K yêu cầu ly hôn chị N là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên được H i đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Đặng Khả N1, sinh ngày 07/10/2010 và Đặng Khả Ý, sinh ngày 14/10/2014. Hiện nay hai cháu đang ở với anh K, sức khỏe bình thường. Khi ly hôn, anh K yêu cầu được nuôi cả hai cháu. Xét thấy: Trong thời gian vợ chồng sống ly thân, anh K đã trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các cháu. Tại biên bản lấy lời khai ngày 11/10/2023, cháu Đặng Khả Ý và cháu Đặng Khả N1 đều có nguyện vọng ở với ba. Do đó, để đảm bảo sự phát triển bình thường của các cháu sau ly hôn nên giao hai cháu cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đặng Minh K không yêu cầu nên Tòa không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Đặng Minh K không yêu cầu nên Tòa không xem xét giải quyết.

Về án phí: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, anh Đặng Minh K phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa về n i dung vụ án là có căn cứ và phù hợp với quy định pháp luật nên H i đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm a, b khoản 2 Điều 227; Điều 228 của B luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Anh Đặng Minh K được ly hôn chị Đỗ Tuyết N.

2. Về nuôi con chung:

2.1. Giao cháu Đặng Khả N1, sinh ngày 07/10/2010 và cháu Đặng Khả Ý, sinh ngày 14/10/2014 cho anh Đặng Minh K trực tiếp nuôi dưỡng.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên đều có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đặng Minh K không yêu cầu nên Tòa không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung: Anh Đặng Minh K không yêu cầu nên Tòa không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Anh Đặng Minh K phải chịu 300.000 đồng ba trăm nghìn đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu tr vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã n p theo biên lai thu số 0000722 ngày 11 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn.

5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ