- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANH CHẤP LY HÔN, NUÔI CON"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TB TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 46/2024/HNGĐ-ST Ngày: 25-3-2024 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TB, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Xuân Nữ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Thanh Tâm;
2. Bà Võ Thị Thủy.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Bích – Thư ký Tòa án nhân dân huyện TB, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 25 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện TB xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 339/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số: 34/2024/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Hà Thị Thu H, sinh năm 2004.
Địa chỉ: Số 332, ấp TBH, xã TH, H. TB, Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Nguyễn Đức V, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Số 334, ấp TBH, xã TH, huyện TB, Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng, nguyên đơn Hà Thị Thu H trình bày:
Về hôn nhân: Chị Hà Thị Thu H và anh Nguyễn Đức V kết hôn năm 2022, có đăng ký kết hôn ngày 18/7/2022. Hôn nhân giữa anh chị được xây dựng trên cơ sở tự tìm hiểu.
Thời gian đầu vợ cH chung sống hạnh phúc, nhưng đến khoảng tháng 12 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cự cãi, anh V ghen tuông vô cớ, tính tính nỏng nảy, lúc anh V ghen tuông và cự cãi với chị H thì anh có đánh chị H, từ đó khiến cho tình cảm vợ cH trở nên phai nhạt, hôn nhân không còn hạnh phúc. Anh chị không còn sống chung từ tháng 12 năm 2022 đến nay.
Nay nhận thấy tình cảm vợ cH không còn, hôn nhân không hạnh phúc nên chị H yêu cầu ly hôn với anh V.
Về con chung: Vợ cH có 01 con chung tên Nguyễn Khả Như, sinh ngày 30/9/2022. Hiện nay, cháu Khả Như đang sống với chị H. Chị H yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Khả Như và không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Nguyễn Đức V đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh V không có văn bản ghi ý kiến về việc chị H yêu cầu ly hôn, nuôi con, đồng thời đều vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Theo yêu cầu khởi kiện của chị Hà Thị Thu H và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con. Bị đơn Nguyễn Đức V có địa chỉ tại TH, huyện TB, tỉnh Đồng Tháp nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện TB, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Các đương sự được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, chị H vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh V vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị H và anh V theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Hà Thị Thu H và anh Nguyễn Đức V là hợp pháp, anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TH, huyện TB, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 18/7/2022. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 12 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Chị H giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và vắng mặt tại phiên tòa, anh V không có mặt tại Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa anh không có mặt để trình bày ý kiến.
Hội đồng xét xử xét thấy, chị H và anh V có nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không còn hòa hợp trong cuộc sống, anh V ghen tuông vô cớ khiến cho tình cảm vợ cH trở nên phai nhạt, tuy đã sống xa nhau thời gian dài nhưng cả hai không có biện pháp để tháo gỡ mâu thuẫn. Từ đó cho thấy đời sống chung giữa anh chị không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H là phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Chị H và anh V có 01 con chung tên Nguyễn Khả Như, sinh ngày 30/9/2022. Hiện nay, cháu Khả Như đang sống với chị H, chị H yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng cháu Khả Như, anh V không có văn bản ghi ý kiến và không có mặt tại Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa.
Hội đồng xét xử xét thấy, từ khi anh chị không còn sống chung thì cháu Khả Như sống với chị H, được chị chăm sóc tốt, khỏe mạnh, môi trường sống của cháu đã ổn định, cháu dưới 36 tháng tuổi. Để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung nên cần giao cháu Khả Như cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Khả Như, phù hợp với khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị H không yêu cầu giải quyết, anh V không có mặt tại Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa để trình bày ý kiến, vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Các điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hà Thị Thu H.
- Về hôn nhân: Chị Hà Thị Thu H được ly hôn với anh Nguyễn Đức V.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Khả Như, sinh ngày 30/9/2022 cho chị Hà Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh V không phải cấp dưỡng nuôi con, do chị H không yêu cầu.
Chị H và anh V được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về nợ chung: Không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị Hà Thị Thu H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002207 ngày 21/9/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TB, tỉnh Đồng Tháp; như vậy chị H đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN
CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Phan Thanh Tâm – Võ Thị Thủy
Trần Xuân Nữ
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TB; - CCTHADS huyện TB; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã TH, H. TB, Đồng Tháp (ĐKKH số: 36, ngày 18/7/2022); - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Xuân Nữ |