vanban.org

Bản án 46/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn bà Đỗ Thị Thu T. Bà Đỗ Thị Thu T được ly hôn với ông Trần Văn T.

Về con chung: Không có nên Tòa án không giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đỗ Thị Thu T và ông Trần Văn T không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra để giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Thu T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn bà Đỗ Thị Thu T. Bà Đỗ Thị Thu T được ly hôn với ông Trần Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 46/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 31/3/2023
“V/v tranh chấ p ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị My My

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hồ Tùng Mận

2. Ông Trần Văn Nghị

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Không tham gia phiên tòa

Ngày 31 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 1044/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023; giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Thu T – Sinh năm: 2001 (Vắng mặt – Có đơn xin xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: Số H, đường N, thôn B, xã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

2. Bị đơn: Ông Trần Văn T – Sinh năm: 1993 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Số nhà B, đường M, thôn B, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Theo đơn khởi kiện và tại bản tự khai nguyên đơn Bà Đỗ Thị Thu T khai:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị Thu T và ông Trần Văn T tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 05 tháng 11 năm 2020. Sau khi kết hôn, vợ chồng bà T, ông T chung sống tại nhà gia đình bố mẹ ông T tại số nhà B, đường M, thôn B, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk được một thời gian ngắn thì bà T bỏ về nhà bố mẹ ruột của bà T tại số nhà H, đường N, thôn B, xã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk sinh sống từ đó đến nay. Từ đó bà T và ông T không quay về chung sống với nhau nữa. Vợ chồng đã sống ly thân gần 3 năm nay. Nay bà T xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa, đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông T.

Về con chung: Không có con chung.

Về tài sản chung: Bà Đỗ Thị Thu T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Đỗ Thị Thu T khẳng định bà và ông T không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng bà.

* Bị đơn: Ông Trần Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến Tòa án làm việc, do đó Tòa án không tiến hành lấy lời khai và thực hiện phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, kết quả thẩm tra chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tụ c tố tụ ng: Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn bà Đỗ Thị Thu T vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn ông Trần Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là đảm bảo đúng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ pháp luật: Đơn khởi kiện của bà Đỗ Thị Thu T yêu cầu Tòa án giải quyết xin được ly hôn đối với ông Trần Văn T. Yêu cầu giải quyết của đương sự là theo quy định tại khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Qua bản tự khai, lời khai của nguyên đơn, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đều thể hiện quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn được xây dựng trên cơ sở tự nguyện của cả hai bên và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 05 tháng 11 năm 2020. Nên xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Đỗ Thị Thu T và ông Trần Văn T là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Sau khi kết hôn, vợ chồng bà T, ông T chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, cả hai đã sống ly thân trong thời gian dài. Bà T xác định không còn tình cảm vợ chồng với ông T nữa. Nên Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã xảy ra trầm trọng. Cuộc sống chung giữa hai bên không thể tiếp tục duy trì hàn gắn, nên cần chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của bà Đỗ Thị Thu T.

Về con chung: Không có con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Đỗ Thị Thu T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra để giải quyết là phù hợp.

Về án phí: Bà Đỗ Thị Thu T phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 266; Điều 271; Điều 273 Bộ luậ t tố tụ ng Dân sự ;

- Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn bà Đỗ Thị Thu T. Bà Đỗ Thị Thu T được ly hôn với ông Trần Văn T.

Về con chung: Không có nên Tòa án không giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đỗ Thị Thu T và ông Trần Văn T không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra để giải quyết.

Về án phí: Bà Đỗ Thị Thu T phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ trong số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo biên lai thu số AA/2021/0022716 ngày 23 tháng 11 năm 2022.

Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ