- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho anh Huỳnh Văn Thắng E được ly hôn với chị Nguyễn Thị Ng.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 46/2023/HNGĐ-ST Ngày: 09-02-2023 “V/v Tranh chấp HNGĐ - xin ly hôn ” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thúy An
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Danh Tuấn
Ông Trương Thanh Tuấn
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thái Trang - Là Thư ký Toà án nhân dân huyện Giồng Riềng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia phiên tòa.
Trong ngày 09 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 752/2022/TLST - HNGĐ, ngày 16 tháng 12 năm 2022 về việc tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2023/QĐXXST- HNGĐ, ngày 31 tháng 01 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Văn Thắng E - sinh năm: 1992 (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp 2B, thị trấn B, huyện A, tỉnh Hậu Giang
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ng - sinh năm: 1993. (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp Ngọc Th, xã Ngọc Ch, huyện G, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn - anh Huỳnh Văn Thắng E trình bày: Anh và chị Ng tự tìm hiểu khoảng 01 năm thì được gia đình tổ chức lễ cưới vào năm 2018, anh chị có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân Thị trấn B, huyện A, tỉnh Hậu Giang. Sau khi cưới, chung sống hạnh phúc khoảng hơn 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn do không phù hợp tính ý, vợ chồng sống ly thân từ tháng 02 năm 2019 cho đến nay, không còn quan tâm chăm sóc nhau, mâu thuẫn không thể hàn gắn được. Nay anh Thắng E yêu cầu ly hôn với chị Ng.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Quỳnh M - sinh ngày: 16/6/2019. Hiện con đang chung sống với chị Ng. Anh Thắng E đồng ý tiếp tục giao con cho chị Ng nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai, bị đơn - chị Nguyễn Thị Ng trình bày: Chị và anh Thắng E chung sống không phù hợp tính ý, anh Thắng E yêu cầu ly hôn thì chị đồng ý. Về con chung: Chị Ng đồng ý tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Quỳnh M, không yêu cầu anh Thắng E cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Anh Huỳnh Văn Thắng E khởi kiện xin ly hôn, nuôi con với chị Nguyễn Thị Ng. Đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình - xin ly hôn, nuôi con được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn có nơi cư trú tại xã Ngọc Chúc, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang nên theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng.
Trong quá trình giải quyết vụ án, chị Ng đã được Tòa án triệu tập hợp lệ chị đã có bản tự khai trình bày ý kiến và có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, vắng mặt tại phiên tòa do bận công việc. Xét thấy sự vắng mặt của chị Ng không làm ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Ng theo quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Xét quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Văn Thắng E và chị Nguyễn Thị Ng cưới nhau vào năm 2018, anh chị có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân Thị trấn B, huyện A, tỉnh Hậu Giang chứng nhận kết hôn nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Anh Thắng E xác định cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, không có sự tin tưởng, quan tâm chăm sóc nhau. Anh Thắng E và chị Ng đã ly thân từ tháng 02 năm 2019 cho đến nay.
Theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình: “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.....”. Xét thấy anh chị đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, vợ chồng không sống chung trong một khoảng thời gian dài, không quan tâm, chăm sóc nhau. Quá trình giải quyết vụ án, chị Ng đồng ý ly hôn từ đó có cơ sở xác định tình trạng hôn nhân của anh chị ngày càng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình xử chấp nhận cho anh Huỳnh Văn Thắng E được ly hôn với chị Nguyễn Thị Ng.
Về con chung:
Anh Thắng E và chị Ng cùng xác định có 01 con chung tên Nguyễn Quỳnh M - sinh ngày: 16/6/2019. Hiện con đang chung sống với chị Ng. Anh Thắng E đồng ý tiếp tục giao con cho chị Ng nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy hiện cháu M đang chung sống ổn định với chị Ng, chị Ng đảm bảo các điều kiện chăm sóc và giáo dục con nên giao cháu Mai cho chị Ng tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Do chị Ng không yêu cầu anh Thắng E cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
Anh Thắng E được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí;
Án phí ly hôn sơ thẩm anh Thắng E phải nộp là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003337 ngày 16/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho anh Huỳnh Văn Thắng E được ly hôn với chị Nguyễn Thị Ng.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Quỳnh M - sinh ngày: 16/6/2019 cho chị Ng tiếp tục nuôi dưỡng.
Anh Thắng E được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
3. Về án phí: Anh Thắng E phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003337 ngày 16/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
Báo cho anh Thắng E biết có quyền kháng cáo Bản án trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày tuyên án là ngày 09/02/2023, chị Ng được tính kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Thi hành án huyện; - UBND xã; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Nguyễn Thúy An |