vanban.org

Bản án 46/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Thanh T.

Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Thanh T ly hôn với ông Trần Văn T1. Con chung: Giao con chung chưa thành niên tên Trần Vĩ K, sinh ngày 19/01/2010 cho ông Trần Văn T1 nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Thanh T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C
Bản án số: 46 /2023/ HNGĐ-ST
Ngày: 23 -02 -2023
“V/v Ly hôn giữa bà Thủy và ông T1”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà TRẦN TÚ ANH

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông NGUYỄN VĂN BÌNH

2. Ông NGUYỄN PHƯỚC TƯỜNG

- Thư ký phiên tòa: Bà ĐẶNG THỊ THÙY DUNG - Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Không tham gia.

Trong ngày 23 tháng 02 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 659 /2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp “ Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2023/QĐXX-ST ngày 03 tháng 01 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1978

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Ông Trần Văn T1, sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

( Bà T xin vắng mặt, ông T1 vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh T trình bày: Do quen biết nên bà và ông T1 tiến đến hôn nhân năm 1998, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã B năm 2002. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 02/2022 thì phát sinh mâu thuẩn và ly thân. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, ông T1 thường xuyên ăn nhậu rồi kiếm chuyện chửi đánh, dọa giết bà nên mất hạnh phúc.

Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 05/9/2001 và Trần Vĩ K, sinh ngày 19/01/2010, các con hiện đang sống cùng ông T1.

Tài sản chung, nợ chung: Không có.

Bà T xin ly hôn ông T1. Con chung chưa thành niên để ông T1 nuôi, bà không cấp dưỡng nuôi con.

- Bị đơn ông Trần Văn T1 dù được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt và không có lời trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định pháp luật Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

[1.1] Về quan hệ pháp luật: Bà Nguyễn Thị Thanh T khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Trần Văn T1, yêu cầu giải quyết việc nuôi con chung. Do đó xác định quan hệ tranh chấp là tranh chấp ly hôn, nuôi con chung theo qui định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có nơi cư trú tại huyện C, tỉnh Tiền Giang nên thẩm quyền giải quyết vụ án là Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang theo qui định tại điểm a, khoản 1, điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Sự vắng mặt đương sự trong vụ án: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh T ngày 09/12/2022 có đơn xin xét xử vắng mặt với lý do là đi làm xa, xin nghỉ khó khăn. Đối với ông Trần Văn T1 dù được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ điều 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt cả 02 đương sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, bà T và ông T1 tiến đến hôn nhân năm 1998 trên cơ sở có sự tìm hiểu nhau trước. Tuy nhiên vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 02/2022 thì phát sinh mâu thuẩn và ly thân đến nay, không ai còn quan tâm đến ai. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, ông T1 không lo làm ăn lại thường xuyên ăn nhậu rồi kiếm chuyện gây gổ với bà. Chính quyền địa phương tuy không xác nhận được nguyên nhân mâu thuẩn vợ chồng ông bà nhưng hiện tại ông bà không còn sống chung với nhau. Đối với ông T1 dù được tống đạt đầy đủ văn bản tố tụng nhưng không tham gia hòa giải, xét xử, không có ý kiến việc bà T ly hôn chứng tỏ ông không thiết tha đoàn tụ cùng bà. Từ đó cho thấy tình cảm vợ chồng ông bà không còn khả năng hàn gắn, đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử xem xét cho bà T được ly hôn với ông T1 là phù hợp điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 05/9/2001 và Trần Vĩ K, sinh ngày 19/01/2010, cháu H đã thành niên còn cháu K hiện đang sống cùng ông T1. Bà T đồng ý để ông T1 nuôi cháu K. Đối với cháu K cũng có nguyện vọng sống cùng ông T1. Xét thấy, con chung hiện đang được ông T1 nuôi dưỡng và vẫn phát triển bình thường. Do đó để tránh xáo trộn cuộc sống của con chung cũng như xem xét đến nguyện vọng của con chung Hội đồng xét xử tiếp tục giao cháu K cho ông T1 nuôi dưỡng là phù hợp điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Do bà T không tự nguyện, ông T1 cũng không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.

Về án phí: Bà T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo qui định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 147, 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, 57, 81, 83, 84, 85 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Thanh T.

1. Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Thanh T ly hôn với ông Trần Văn T1.

2. Con chung: Giao con chung chưa thành niên tên Trần Vĩ K, sinh ngày 19/01/2010 cho ông Trần Văn T1 nuôi dưỡng.

Bà Nguyễn Thị Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo qui định pháp luật.

3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0010390 ngày 28/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C xem như thi hành xong.

4. Về hướng dẫn thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Về quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Thanh T, ông Trần Văn T1 có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ