- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Tôn Thất Nhật C, buộc bị đơn ông Lê Nguyên D phải trả cho ông Tôn Thất Nhật C số tiền 300.
- Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 46/2023/DS-ST Ngày 25-9-2023 “V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hải Âu.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Tiến Tịnh
Bà Hoàng Thị Thanh
- Thư ký phiên tòa: Ông Đinh Thế Toàn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông tham gia phiên toà: Bà Lê Thu Thủy – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 142/2023/TLST-DS, ngày 04 tháng 7 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 59/2023/QĐXX-ST ngày 25 tháng 8 năm 2023; Quyết định hoãn phiên toà số: 64/2023/QĐST-DS ngày 12/9/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Tôn Thất Nhật C – Có mặt.
Địa chỉ: Thôn A1, xã A, huyện M, tỉnh Đắk Nông.
- Bị đơn: Ông Lê Nguyên D – Vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn H, xã A, huyện M, tỉnh Đắk Nông.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nội dung đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn ông Tôn Thất Nhật C trình bày: Do có mối quan hệ quen biết, nên ngày 31/01/2018 ông có cho ông Lê Nguyên D vay số tiền 300.000.000 đồng, thời hạn thanh toán nợ ngày 31/12/2019, tuy nhiên đến thời hạn trả nợ ông D không trả cho ông số tiền đã vay. Do đó ông khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil giải quyết, buộc ông Lê Nguyên D phải trả cho ông số tiền gốc là 300.000.000 đồng và lãi suất phát sinh là 0,83%/tháng kể từ ngày 01/01/2020 cho đến ngày xét xử sơ thẩm với số tiền 90.531.000 đồng.
- Bị đơn ông Lê Nguyên D trình bày: Tại đơn tường trình ngày 09/9/2023 của ông Lê Nguyên D gửi Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil thể hiện: Ông thừa nhận có nợ ông C số tiền như ông C khởi kiện. Ông đồng ý trả nợ cho ông C, tuy nhiên, hiện nay ông đang khó khăn về kinh tế nên xin trả dần hằng tháng từ 2.500.000 đồng đến 3.000.000 đồng cho đến khi trả xong nợ, thời gian trả nợ từ ngày 10/9/2023. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông đã tiến hành tống đạt giấy triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tuy nhiên ông D vẫn vắng mặt không có lý do.
Tại phiên toà, nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện về lãi đối với bị đơn. Chỉ yêu cầu bị đơn trả số tiền gốc là 300.000.000 đồng; Bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông phát biểu ý kiến:
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm HĐXX vào nghị án là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Bị đơn chưa chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự, vắng mặt tại một số buổi làm việc và tại phiên tòa sơ thẩm, gây khó khăn cho Tòa án trong việc giải quyết vụ án.
Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn ông Lê Nguyên D phải trả cho ông Tôn Thất Nhật C số tiền gốc 300.000.000 đồng và lãi suất phát sinh theo quy định của pháp luật. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu về lãi của nguyên đơn. Ông Lê Nguyên D phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Các tài liệu, chứng cứ gồm: Bản gốc giấy vay tiền ngày 31/01/2018; bản tự khai, biên bản lấy lời khai; căn cước công dân, giấy xác nhận nơi cư trú.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ông Tôn Thất Nhật C khởi kiện yêu cầu ông Lê Nguyên D trả nợ và lãi suất phát sinh nên đây là quan hệ “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Bị đơn ông Lê Nguyên D có địa chỉ tại thôn H, xã A, huyện M, tỉnh Đắk Nông nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về sự vắng mặt của bị đơn: Đối với ông Lê Nguyên D, sau khi Tòa án đưa vụ án ra xét xử, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa, nhưng ông D vẫn vắng mặt. Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.
Về nội dung vụ án:
Đối với yêu cầu trả tiền gốc: Ông Lê Nguyên D có vay của ông Tôn Thất Nhật C 300.000.000đ. Điều này thể hiện qua 01 giấy vay tiền ngày 31/01/2018, lời trình bày của nguyên đơn và sự thừa nhận của bị đơn. Các bên có thỏa thuận lãi suất, tuy nhiên không ghi vào giấy vay tiền, thời hạn thanh toán nợ ngày 31/12/2019. Hợp đồng vay tiền ngày 31/10/2018 của các bên được xác lập trên cơ sở tự nguyện, hình thức và nội dung không trái quy định tại Điều 463 của Bộ luật dân sự nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên. Quá thời hạn, ông D không trả tiền cho ông C là vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo Điều 466 của Bộ luật Dân sự. Do đó, ông Tôn Thất Nhật C khởi kiện yêu cầu ông D trả 300.000.000 đồng tiền gốc là phù hợp với Điều 463 của Bộ luật Dân sự nên HĐXX chấp nhận.
Đối với yêu cầu về lãi: Trong đơn khởi kiện, ông C yêu cầu tính lãi đối với số tiền gốc 300.000.000 đồng. Tuy nhiên, tại phiên toà sơ thẩm, nguyên đơn rút yêu cầu về lãi. Việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên HĐXX chấp nhận, đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu tính lãi của nguyên đơn.
Xét quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông tại phiên toà là có căn cứ, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí DSST: Ông Lê Nguyên D phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26; Điều 33; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 217; Điều 244 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016; Áp dụng Điều 463; Điều 468 Bộ luật dân sự;
Tuyên xử.
1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Tôn Thất Nhật C, buộc bị đơn ông Lê Nguyên D phải trả cho ông Tôn Thất Nhật C số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu tính lãi của nguyên đơn.
Tiếp tục duy trì Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số: 04/2023/QĐST-DS ngày 05/7/2023 của Toà án nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.
2. Về án phí Dân sự sơ thẩm: Buộc Bị đơn ông Lê Nguyên D phải nộp 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) tiền án phí Dân sự Sơ thẩm. Trả lại cho ông Tôn Thất Nhật C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0009364, ngày 04/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt bản án hợp lệ.
Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông; - VKSND tỉnh Đắk Nông; - VKSND huyện ĐắkMil; - Chi cục THA dân sự huyện ĐắkMil; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Thị Hải Âu |