vanban.org

Bản án 46/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LH
TỈNH VL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 46/2023/DS-ST
Ngày: 19- 6 - 2023
V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LH, TỈNH VL

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên toà: Ông Huỳnh Tấn P

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Phương T

2. Ông Nguyễn Văn T

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Hồ Quế T, Thư ký viên Toøa aùn nhaân daân huyeän LH.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện LH: Ông Trần Long C– Kiểm sát viên.

Trong ngày 19 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện LH, tỉnh VL xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 334/2022/TLST-DS, ngày 21 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 47/2023/QĐST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp &phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Địa chỉ trụ sở: số 2 đường LH, phường TC, quận BĐ, TP HN

Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Toàn V – Tổng giám đốc.

Người diện hợp pháp: ông Nguyễn Nhựt B – Chức vụ: Giám đốc Agribank chi nhánh huyện LH, tỉnh VL. Theo Quyết định Số: 2665/QĐ-NHNNo-PC, ngày 01 tháng 12 năm 2022 của ông Phạm Toàn V – Tổng giám đốc.

Người diện hợp pháp: ông Lư Nhật B – Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch HN, chi nhánh huyện LH, tỉnh VL. Theo Quyết định Số: 168/UQ-NHNNo-LH, ngày 15 tháng 6 năm 2023 của ông Nguyễn Nhựt B – Chức vụ: Giám đốc Agribank chi nhánh huyện LH, tỉnh VL (có mặt).

2. Bị đơn:

2.1 Ông Ngô Văn Y, sinh năm 1977 (vắng mặt)

2.2 Bà Võ Thị Tuyết M, sinh năm 1973 (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp PT 1, xã ĐP, huyện LH, tỉnh VL.

2.3 Anh Ngô Vân Trường V, sinh năm 1997 (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp PT 1, xã ĐP, huyện LH, tỉnh VL.

2.4 Anh Ngô A K, sinh năm 2001(vắng mặt)

Địa chỉ: ấp PT 1, xã ĐP, huyện LH, tỉnh VL.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án anh Lư Nhật B đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam trình bày: Ngày 16/01/2020 Agribank Chi nhánh huyện LH- Phòng giao dịch HN có ký Hợp đồng cấp tín dụng số 7304LAV202000442 với ông Ngô Văn Y làm đại diện vay vốn: Số tiền vay: 150.000.000đ; Mục đích sử dụng tiền vay: Chăm sóc vườn và nuôi cá tai tượng, mua bán nhỏ; Phương thức cho vay: Hạn mức tín dụng qui mô nhỏ; Thời hạn cho là: 36 tháng ; Thời hạn nhận nợ: 12 tháng; Lãi suất cho vay theo giấy nhận nợ: 9.5%/năm; Lãi suất quá hạn 14,25%/năm; Lãi chậm trả 10%/năm.

Để đảm bảo tiền vay đã thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất như sau: Số hợp đồng thế chấp 7304LCL201800078, ngày 09/01/2018 kèm theo đơn đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 09/01/2018. và phụ lục hợp đồng thế chấp quyền số 7304LCL201800078 ngày 16/01/2020 đã được ký kết giữa Agribank Chi nhánh huyện LH-PGD HN với ông Ngô Văn Y đứng tên trên Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn với đất như sau:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CD 160479 diện tích: 1.657,5m2, thửa số: 237 tờ bản đồ số: 22, mục đích sử dụng: Đất ở, Đất trồng cây lâu năm địa chỉ thửa đất ấp PT 1, xã ĐP, huyện LH, tỉnh VL. Do Uỷ ban nhân dân huyện LH cấp ngày 17/05/2016.

Tính đến hết ngày 31/03/2022 tổng dư nợ gốc và lãi của ông Ngô Văn Y tạm tính (do nợ lãi vẫn tiếp tục phát sinh) tại Agribank chi nhánh huyện LH- Phòng giao dịch HN là: 188.963.014đ.

Trong đó:

- Nợ gốc: 150.000.000đ.

- Nợ lãi: 38.963.014đ.

* Nợ lãi trong hạn: 30.764.384đ.

* Nợ lãi quá hạn: 8.198.630đ.

Agribank chi nhánh huyện LH - Phòng giao dịch HN đã nhiều lần trực tiếp và có văn bản yêu cầu ông Ngô Văn Y thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng cấp tín dụng số: 7304LAV202000442, ngày 16/01/2020.

Yêu cầu ông Ngô Văn Y và bà Võ Thị Tuyết M thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng đảm bảo tiền vay:

+ Số hợp đồng thế chấp 7304LCL201800078, ngày 09/01/2018 kèm theo đơn đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 09/01/2018. và phụ lục hợp đồng thế chấp quyền số 7304LCL201800078 ngày 16/01/2020.

Tính đến nay ông Ngô Văn Y và bà Võ Thị Tuyết M, cùng các thành viên có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả toàn bộ nợ gốc, nợ lãi cho Agribank, vi phạm nghĩa vụ đã cam kết với Agribank, cố tình đi làm ăn xa để kéo dài thời gian trả nợ, thiếu thiện chí hợp tác không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, không phối hợp xử lý tài sản bảo đảm để trả nợ làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Agribank gây khó khăn lớn cho công tác thu hồi vốn của Nhà nước và quá trình xử lý, thu hồi nợ của Agribank.

Đại diện Ngân hàng nông nghiệp& phát triển nông thôn Việt Nam khởi kiện yêu cầu:

+ Buộc ông Ngô Văn Y và bà Võ Thị Tuyết M trả cho Ngân hàng Nông nghiệp& phát triển nông thôn Việt Nam nợ gốc 150.000.000đ và nợ lãi: 51.700.685đ tính đến ngày 03/11/2022. Tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng kể từ ngày 03/11/2022 đến ngày trả xong nợ gốc cho Ngân hàng.

+ Nếu ông Ngô Văn Y và bà Võ Thị Tuyết M không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay cho ngân hàng thì có quyền phát mãi tài sản đã thế chấp gồm: Thửa đất số 237, tờ bản đồ số 22, diện tích 1.625m2 loại đất ở trồng cây lâu năm tọa lạc ấp PT 4, xã ĐP, huyện LH, tỉnh VL theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 160479 của Ủy ban nhân dân huyện LH cấp ngày 17/5/2016.

Trong suốt quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Ngô Văn Y, bị đơn bà Võ Thị Tuyết M, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Ngô Vân Trường V và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Ngô A K đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông H không đến dự cũng như không có văn bản trả lời ý kiến theo thông báo về việc thụ lý vụ án.

Tại phiên tòa hôm nay có mặt đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt.

Đại diện nguyên đơn trình bày: Yêu cầu anh , bà M, anh V và anh K trả số tiền gốc và lãi tính đến ngày 19/6/2023 là 215.755.479đ trong đó tiền nợ gốc 150.000.000đ và 65.755.479đ tiền lãi trong đó lãi trong hạn 14.328.082đ và lãi quá hạn 51.427.397đ. Yêu cầu tiếp tục tính lãi theo hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kết đến khi trả xong nợ gốc. Trong trường hợp ông Ngô Văn Y, bà Võ Thị Tuyết M, anh Ngô Vân Trường V, anh Ngô A K không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Agribank, đề nghị phát mãi tài sản đã thể chấp là Quyền sử dụng đất tại thửa số 237, tờ bản đồ số 22, loại đất ở và trồng cây lâu năm, tọa lạc tại ấp PT 1, xã ĐP, huyện LH, tỉnh VL, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 160479, số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất số CS08972 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh VL cấp ngày 17/5/2016 cho hộ ông Ngô Văn Y. Ngoài ra phải chịu án phí và chi phí khác theo quy định của pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án có tiến hành thu thập chứng cứ theo quy định tại các Điều 97, 98, 101, 104, 106 của BLTTDS. Thời gian xét xử đúng quy định tại khoản 1 Điều 203 của BLTTDS. Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng quy định tại Điều 70, 72, 234 Bộ luật tố tụng dân sự. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng quy định tại Điều 70, 73 và 234 Bộ luật tố tụng dân sự.

Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ khoản 2 Điều 91, 147, 157 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Các Điều 119, 317, 318, 319, 320, 321, 322, 323, 463, 466, 468 Bộ Luật Dân sự năm 2015; Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng sửa đổi bổ sung năm 2017; khoản 1, 3 Điều 188 Luật đất đai 2013; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTV Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam.

Buộc ông Ngô Văn Y, bà Võ Thị Tuyết M, anh Ngô Vân Trường V, anh Ngô A K phải thanh toán tổng số tiền là 215.755.479đ trong đó 150.000.000đ tiền nợ gốc và 65.755.479đ tiền lãi (tính đến ngày 19/6/2023).

Buộc ông Ngô Văn Y, bà Võ Thị Tuyết M, anh Ngô Vân Trường V, anh Ngô A K phải thanh toán phần nợ lãi phát sinh đối với số nợ gốc còn lại là 150.000.000đ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Trường hợp ông Ngô Văn Y, bà Võ Thị Tuyết M, anh Ngô Vân Trường V, anh Ngô A K không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Agribank, đề nghị phát mãi tài sản đã thể chấp là Quyền sử dụng đất tại thửa số 237, tờ bản đồ số 22, loại đất ở và trồng cây lâu năm, tọa lạc tại ấp PT 1, xã ĐP, huyện LH, tỉnh VL, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 160479, số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất số CS08972 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh VL cấp ngày 17/5/2016 cho hộ ông Ngô Văn Y.

- Về án phí: buộc ông Ngô Văn Y, bà Võ Thị Tuyết M, anh Ngô Vân Trường V, anh Ngô A K phải chịu 10.788.000đ tiền án phí DSST.

- Về chi phí tố tụng khác: buộc ông Ngô Văn Y, bà Võ Thị Tuyết M, anh Ngô Vân Trường V, anh Ngô A K phải chịu 600.000đ tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghieân cöùu caùc taøi lieäu coù trong hoà sô vuï aùn ñöôïc thaåm tra taïi phieân tòa, caên cöù vaøo keát quả tranh luaän taïi phieân toøa, Tòa án nhaän ñònh:

Về thủ tục tố tụng: Anh Ngô Vân Trường V và anh Ngô A K đã ủy quyền cho ông Ngô Văn Y được toàn quyền ký kết hợp đồng tín dụng, nhận tiền vay, hợp đồng đảm bảo tiền vay...và trong hợp đồng tín dụng vay với mục đích chăm sóc vườn và nuôi cá tai tượng, mua bán nhỏ nên cần thay đổi tư cách tố tụng xác định anh V và anh K là bị đơn cùng với ông Vũ và bà M trong vụ án này.

Các bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt không có lý do cũng không có văn bản trả lời ý kiến theo thông báo về việc thụ lý vụ án nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Về nội dung: Ngày 16/01/2020, Ngân hàng Agribank chi nhánh huyện LH - Phòng giao dịch HN có ký hợp đồng tín dụng số 7304LAV202000442 với ông Ngô Văn Y với hạn mức tín dụng là 150.000.000đ. Thời hạn nhận nợ là 12 tháng, lãi suất 9,5%/ năm, lãi suất quá hạn 14,25%/năm và lãi suất chậm trả 10%/ năm, mục đích vay chăm sóc vườn và nuôi cá tai tượng, mua bán nhỏ. Phương pháp điều chỉnh lãi suất cho vay là 3 tháng/lần.

Để đảm bảo nợ vay giữa hai bên có lập hợp đồng thế chấp số 7304LCL201800078 ngày 09/01/2018 và phụ lục hợp đồng thế chấp quyền số 7304LCL201800078 ngày 16/01/2020 đã được ký kết giữa Agribank Chi nhánh huyện LH- PGD HN Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn với đất số: CD 160479 của Ủy ban nhân dân huyện LH cấp ngày 17/05/2016 cho hộ ông Ngô Văn Y tại thửa số: 237, diện tích: 1.657,5m2 tờ bản đồ số: 22, mục đích sử dụng: Đất ở, Đất trồng cây lâu năm tọa lạc ấp PT 1, xã ĐP, huyện LH, tỉnh VL.

Từ lúc vay cho đến ngày khởi kiện ông Y không có đóng lãi cũng như trả nợ gốc nên nguyên đơn khởi kiện ông Y, bà M, anh V và anh K.

Xét yêu cầu của ngân hàng là có căn cứ để chấp nhận bởi vì ngày 16/01/2020, Ngân hàng Agribank chi nhánh huyện LH - Phòng giao dịch HN có ký hợp đồng tín dụng số 7304LAV202000442 với ông Ngô Văn Y với hạn mức tín dụng là 150.000.000đ. Ông Y đã vi phạm nghĩa vụ trả lãi cũng như trả nợ gốc theo Điều 5 của Hợp đồng tín dụng 7304LAV202000442 giữa Agribank và ông Y vì vậy ngân hàng có quyền khởi yêu cầu trả tiền gốc và lãi từ ngày 17/01/2020 cho đến xét xử là ngày 19/6/2023. Ông Y vay với mục đích chăm sóc vườn và nuôi cá tai tượng, mua bán nhỏ đây là phát triển kinh tế trong gia đình vì theo các Giấy ủy quyền lập ngày 09/ 01/ 2018, ngày 09/ 01/ 2019 và ngày 16/01/2020 tại Ủy ban nhân dân xã ĐP, huyện LH thể hiện bà Võ Thị Tuyết M, anh Ngô Vân Trường V và anh Ngô A K đã ủy quyền cho ông Ngô Văn Y được toàn quyền ký kết hợp đồng tín dụng, nhận tiền vay, hợp đồng đảm bảo tiền vay….do đó ông Y, bà M, anh V và anh K có trách nhiệm trả số nợ gốc là 150.000.000đ.

Xét về lãi suất thoả thuận trong hợp đồng 9,6%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn là đúng theo quy định tại khoản 5 Điều 466, Điều 467, 468 BLDS năm 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi bổ sung năm 2017. Tiền lãi tính đến ngày 19/6/2023 là 65.755.479đ trong đó lãi trong hạn 14.328.082đ và lãi quá hạn 51.427.397đ nên cần phải buộc ông Y, bà M, anh V và anh K có trách nhiệm trả số tiền lãi này.

Xét hợp đồng thế chấp số 7304LCL201800078 ngày 09/01/2018 và phụ lục hợp đồng thế chấp quyền số 7304LCL201800078 ngày 16/01/2020 đã được ký kết giữa Agribank Chi nhánh huyện LH- PGD HN Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn với đất số: CD 160479 của Ủy ban nhân dân huyện LH cấp ngày 17/05/2016 cho hộ ông Ngô Văn Y tại thửa số: 237, diện tích: 1.657,5m2 tờ bản đồ số: 22, mục đích sử dụng: Đất ở, Đất trồng cây lâu năm tọa lạc ấp PT 1, xã ĐP, huyện LH, tỉnh VL là có hiệu lực pháp luật. Vì bà Võ Thị Tuyết M, anh Ngô Vân Trường V và anh Ngô A K đã ủy quyền cho ông Ngô Văn Y thay mặt ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất nêu trên, do đó hợp đồng thế chấp và phụ lục hợp đồng thế chấp có hiệu lực pháp luật. Phù hợp theo Điều 317, 318, 320, 321, 322, 323 Bộ luật dân sự năm 2015.

Mặc khác trong quá trình giải quyết vụ án ông Y, bà M, anh V và anh K không có bản khai cũng như đến dự phiên hoà giải tại Toà án.

Từ những nhận định trên, Toà án cần phải buộc ông Y, bà M, anh V và anh K cùng liên đới trách nhiệm trả nguyên đơn gồm: nợ gốc 150.000.000đ và tiền lãi tính đến ngày 19/6/2023 là 65.755.479đ trong đó lãi trong hạn 14.328.082đ; lãi quá hạn 51.427.397đ. Còn phải tiếp tục trả lãi theo hợp đồng tín dụng của hai bên đã ký kết.

Nếu ông Y, bà M, anh V và anh K không thanh toán tiền gốc và lãi thì ngân hàng có quyền phát mãi tài sản đã thế chấp.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Tại Điều 157 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015 quy định: do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với phần tài sản thế chấp được chấp nhận toàn bộ nên buộc ông Y, bà M, anh V, anh K phải chịu 600.000đ tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ để hoàn trả cho nguyên đơn vì nguyên đơn đã tạm ứng trước.

Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTV Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án quy định: Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Toà án chấp nhận.

Do đó ông ông Y, bà M, anh V, anh K phải chịu án phí theo giá ngạch số tiền 215.755.479đ x 5% = 10.787.773đ (làm tròn 10.787.000đ).

Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.

Xét ý kiến của kiểm sát viên có căn cứ để chấp nhận.

Vì caùc leõ treân,

QUYEÁT ÑÒNH:

Aùp duïng:

- Điều 93, Điều 143, Điều 144, Điều 147, Điều 157, Điều 227 và Điều 228 Boä luaät tố tụng daân sự năm 2015;

- Các Điều 119, 317, 318, 319, 320, 321, 322, 323, 463, 466 Bộ luật Dân sự 2015;

- Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi bổ sung năm 2017;

- Ñieàu 3, Điều 24 và Điều 26 pháp lệnh án phí lệ phí Tòa án.

Tuyeân xöû:

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam (Aribank).

- Buộc ông Ngô Văn Y, bà Võ Thị Tuyết M, anh Ngô Vân Trường V, anh Ngô A K phải có trách nhiệm trả Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam nợ gốc 150.000.000đ và tiền lãi 65.755.479đ (tính đến ngày 19/6/2023) trong đó lãi trong hạn 14.328.082đ. Tổng cộng: 215.755.479đ (Hai trăm mười lăm triệu, bảy trăm năm mươi lăm ngàn, bốn trăm bảy mươi chín đồng).

Trong trường hợp ông Ngô Văn Y, bà Võ Thị Tuyết M, anh Ngô Vân Trường V, anh Ngô A K không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Agribank có quyền đề nghị phát mãi tài sản đã thế chấp là Quyền sử dụng đất tại thửa số 237, tờ bản đồ số 22, loại đất ở và trồng cây lâu năm, tọa lạc tại ấp PT 1, xã ĐP, huyện LH, tỉnh VL, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 160479, số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất số CS08972 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh VL cấp ngày 17/5/2016 cho hộ ông Ngô Văn Y.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Buộc ông Ngô Văn Y, bà Võ Thị Tuyết M, anh Ngô Vân Trường V, anh Ngô A K nộp 600.000đ (Sáu trăm ngàn đồng) để hoàn trả cho Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Ngô Văn Y, bà Võ Thị Tuyết M, anh Ngô Vân Trường V, anh Ngô A K nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 10.787.773đ làm tròn 10.787.000đ (Mười triệu bảy trăm tám mươi bảy ngàn đồng).

Hoàn trả lại Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam là tiền tạm ứng án phí là 5.000.000đ (Năm triệu đồng) theo biên lai thu tiền Số 0004490 ngày 21/11/2022 nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện LH.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Aùn xöû công khai sơ thẩm coù maët đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, baùo cho bieát coù quyeàn khaùng caùo bản án trong thôøi haïn 15 (Mười lăm) ngaøy, keå töø ngaøy tuyeân aùn. Riêng bị đơn vắng mặt, có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ