vanban.org

Bản án 46/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ông Hoà ng Văn L và bà Hoàng Thị G ly hôn.

Án phí: Ông Hoà ng Văn L là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩ m. Hoàn trả ông Hoà ng Văn L số tiề n tạ m ứ ng án phí 300.000đồ ng (Ba trăm nghì n đồ ng ) đã nộ p theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012735 ngày 21/3/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lương bà Giới"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ông Hoà ng Văn L và bà Hoàng Thị G ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 46/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 24-6-2022
V/v: Tranh chấp hôn nhân và gia đình.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thiêm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn La

2. Bà Ngô Thị Mai.

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễ n Hoà ng Cườ ng – Thẩ m tra viên Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên tòa: Ông Trầ n Văn Mạ nh - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 6 năm 2022, Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang xét xử sơ thẩm vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 70/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2022 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 89A/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2022 của Toà án nhân dân huyệ n LG giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn L, sinh năm 1962

Địa chỉ: Thôn Nguộn, xã T, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

* Bị đơn: Bà Hoàng Thị Giới, sinh năm 1976

Địa chỉ: ThônBC,xã TL,huyện LG,tỉnhBG.

(Ông L, bà G vắng mặt, đều xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện ghi ngày 06/01/2022, đơn sử a đổ i bổ sung đơn khở i kiệ n ngà y 17/3/2022 và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn ông Hoà ng Văn L trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Hoà ng Thị G trước khi kết hôn được tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 20/8/2020 tại UBND xã T, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Sau khi kết hôn, bà G về nhà ông ở và i ngà y rùi lại về nhà riêng sinh sống . Ông có bả o bà G về nhà ông cù ng sinh số ng nhưng bà G trình bày có nỗi khổ riêng vì vẫn đang nuôi 02 con riêng củ a chồ ng cũ (đã chế t), không về chung số ng cù ng ông đượ c . Ngoài ra khi bố đẻ và thím ruộ t của ông chết, ông có bả o bà G ở nhà lo ma chay nhưng bà G vẫ n đi là m ở công ty không ở nhà nên trong gia đì nh có xả y ra cã i nhau . Kể từ khi kế t hôn cho đế n nay ông bà vẫ n kh ông chung số ng cù ng nhau , nay bả n thân xác định tình cảm đã ph ai nhạ t, vợ chồ ng không chung số ng cù ng nhau thì không có ý nghĩa, mục đích hôn nhân không đạt được , ông đề nghị Toà án giải quyết cho ông đượ c ly hôn bà Hoà ng Thị G.

- Về con chung: Giữ a ông và bà G không có con chung nên ông không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t.

- Về tài sản chung, công nợ chung, ruộ ng đấ t canh tá c: Ông L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn bà Hoàng Thị G trình bà y tạ i biên bản ghi lời khai ngày 10/5/2022 như sau: Bà và ông L trướ c khi đăng ký kế t hôn đượ c tự do tì m hiể u và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyệ n LG, tỉnh BG vào ngày 20/8/2020. Sau khi kế t h ôn, bà về nhà ông L chung số ng cù ng ông L vài ngày sau đó về nhà riêng của bà sinh sống . Lý do bà về nhà riêng sinh sống là bởi vì trướ c khi lấ y ông L, bà đã nói với ông L khi nà o lo xong cho con cá i (con riêng của bà và chồ ng cũ đã chế t) thì bà mớ i về nhà ông L sinh số ng cù ng ông L đượ c. Ông L đồ ng ý do đó bà mớ i đăng ký kế t hôn vớ i ông L. Sau đó thi thoả ng ông L vẫ n lên nhà bà buổi tối và ngủ lại đến hôm sau về . Nay ông L khở i kiệ n xin ly hôn bà thì bà đồ ng ý ly hôn ông L vì các con riêng của bà vẫn còn nhỏ, bà không về chung số ng cù ng ông L đượ c. Giữ a bà và ông L không có con chung . Về tài sản chung, công nợ chung: Bà không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t. Do bà đi là m công ty nên bà đề nghị Toà á n cho bà vắ ng mặ t toà n bộ trong quá trì nh giả i quyế t vụ a. ́ n

* Tại biên bản xác minh ngày 01/6/2022 với đại diện chính quyền địa phương thì đại diện chính quyền địa phương cho biết như sau: Bà G đăng ký hộ khẩ u tạ i thônBC, xã TL, huyệ n LG, tỉnh BG và có đăng ký kết hôn với ông Hoàng văn L ở thôn N, xã T, huyệ n LG, tỉnh BG. Tuy nhiên sau khi kế t hôn bà G không về chung số ng cù ng ông L mà vẫn sinh sống tại thôn BC, xã TL, huyệ n LG, tỉnh BG.

Tòa án đã tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ, không mở phiên họp hòa giải do ông L có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và xin vắng mặt toàn bộ trong quá trình giải quyết vụ án.

* Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt và đều xin xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử công bố các lời khai, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và các đương sự, phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:

- Quá trình thụ lý, giải quyết và xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ theo đúng các quy định pháp luật tố tụng dân sự; nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 328, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 12 Nghị quyết 236/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về quan hệ vợ chồng xử cho ông L được ly hôn bà G; Về con chung: Không có con chung, đương sự không yêu cầ u giả i quyế t nên HĐXX không xem xé t . Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét. Ngoài ra kiểm sát viên đề nghị HĐXX xem xét về án phí, quyền kháng cáo của đương sự.

- Kiến nghị, khắc phục vi phạm: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, sau khi thẩm tra các chứng cứ tại phiên toà; Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử xét (HĐXX) thấy:

[1]. Đơn khởi kiện của ông Hoà ng Văn L cùng các tài liệu nộp theo đơn là hợp lệ, đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về hình thức, nội dung đơn khởi kiện. Đây là tranh chấp hôn nhân gia đình cụ thể là ly hôn, theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang.

Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang đã thụ lý, giải quyết vụ án theo đúng trình tự thủ tục tố tụng dân sự pháp luật đã quy định. Đối với nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành nghiêm túc, thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình. Tại phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt và đều xin xét xử vắng mặt, căn cứ Điều 227, 228 và 328 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Ông L, bà G có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang vào ngày 20/8/2020 nên xác định quan hệ hôn nhân của ông L, bà G là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Về quá trình chung sống của vợ chồng thì thấy: Từ đơn khởi kiện cho đến bản tự khai và các lời khai tiếp theo của nguyên đơn, lời khai của bị đơn đều xác định ông L và bà G sau khi đăng ký kế t hôn hai bên chỉ ở cùng nhau vài ngày sau đó không chung số ng cù ng nhau , nguyên nhân do bà G vẫ n cò n cá c con riêng (con củ a chồ ng cũ đã chế t) nên bà vẫ n ở nhà riêng để chăm lo cho cá c con mà không về chung sống cùng ông L đượ c. Hội đồng xét xử xét thấy: Việ c ông L và bà G có đăng ký kết hôn nhưng không chung số ng cù ng nhau, mỗ i ngườ i ở một nơi , không quan tâm chăm lo cuộ c số ng củ a nhau , hai bên không mong muốn đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó Tòa án căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử cho ông Hoà ng Văn L và bà Hoàng Thị G ly hôn.

. Về con chung: Giữ a ông L và bà G không có con chung , các đương sự không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét.

. Về án phí: Ông L là người cao tuổi nên được miễn án phí theo quy định tại điể m đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, 35, 39, Điều 147, khoản 2 Điều 228, 235, 328, 264, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ông Hoà ng Văn L và bà Hoàng Thị G ly hôn.

2. Án phí: Ông Hoà ng Văn L là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩ m. Hoàn trả ông Hoà ng Văn L số tiề n tạ m ứ ng án phí 300.000đồ ng (Ba trăm nghì n đồ ng ) đã nộ p theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012735 ngày 21/3/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang.

3. Về quyền kháng cáo: Ông L, bà G vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử công khai sơ thẩm./.

Cỡ chữ