- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TÂM --- DƯƠNG"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LA GI TỈNH BÌNH THUẬN Bản án số: 46/2022/HNGĐ-ST Ngày: 28/9/2022 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| V/v: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LA GI, TỈNH BÌNH THUẬN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Phú Phƣớc
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Thanh Đức và bà Hoàng Thị Tƣờng Duy
Thƣ ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Song Yến - Thư ký Toà án nhân dân thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 9 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 196/2022/TLST-HNGĐ, ngày 09/5/2022, về: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2022/QĐXXST-HNGĐ, ngày 08/9/2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1996(Vắng mặt)
Địa chỉ: Khu phố 9, phường B, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận
Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh D, sinh năm 1993(Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã T, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Thanh D đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Bình, thị xã La Gi năm 2020. Quá trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn nghiêm trọng do vợ chồng thường hay cãi nhau vì bất đồng quan điểm sống. Hiện nay ông bà đã sống ly thân, mạnh ai nấy sống, không quan tâm lẫn nhau và bà không còn tình cảm với ông D nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông D
Về con chung: Vợ chồng có với nhau được 01 người con chung tên Nguyễn Thành L, sinh ngày 05/6/2011. Nếu ly hôn, bà có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà không yêu cầu Tòa giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Nguyễn Thanh D có ý kiến:
Ông thống nhất lời trình bày của bà T về thời điểm đăng ký kết hôn, con chung cũng như mâu thuẫn vợ chồng. Ông đồng ý ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn.
Về con chung: Giao con chung cho bà Tâm trực tiếp nuôi dưỡng, ông không cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông không yêu cầu Tòa giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử sơ thẩm: Thẩm phán đã chấp hành đúng các quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự; Thẩm quyền thụ lý vụ án, xác định quan hệ pháp luật, tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, cấp tống đạt văn bản tố tụng cho người tham gia tố tụng là phù hợp quy định pháp luật; việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử thực hiện đúng phiên tòa sơ thẩm; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Đương sự đã thực hiện theo quy định.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu T được ly hôn ông Nguyễn Thanh D. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thành L, sinh ngày 05/6/2011 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không giải quyết. Về án phí: Bà Tâm phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; sau khi nghe quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã La Gi, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
- Bà Nguyễn Thị Thu T khởi kiện ông Nguyễn Thanh D về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”. Bị đơn ông D có nơi cư trú tại thôn B, xã T, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận.
- Nguyên đơn bà T và ông D có đơn xin vắng mặt, nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử theo thủ tục chung là phù hợp quy định của Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Bà Tâm yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông D. Về con chung: bà có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thành L, sinh ngày 05/6/2011, không yêu cầu cấp dưỡng.
Xét, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy, giữa bà T và ông D tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn vào năm 2020 tại xã Tân Bình, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận, nên quan hệ hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Quá trình chung sống giai đoạn đầu vợ chồng sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng thường hay cãi nhau vì bất đồng quan điểm sống. Hiện nay ông bà đã sống ly thân, mạnh ai nấy sống, không quan tâm lẫn nhau nên việc vợ chồng hàn gắn là rất khó. Ngoài ra, ông Dương cũng xác định tình cảm giữa ông và bà Tâm không còn, cả hai vợ chồng đã ly thân, chứng tỏ hai vợ chồng không có thiện chí giữ gìn quan hệ hôn nhân, cũng như giữa ông, bà không có giải pháp nào để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Từ những căn cứ trên, nhận thấy mâu thuẫn giữa bà T và ông D đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không còn tồn tại, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho bà T ly hôn ông D là phù hợp theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thành L, sinh ngày 05/6/2011 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, bà T không yêu cầu cấp dưỡng là phù hợp Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không có yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điều 228; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án .
Tuyên xử:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bà Nguyễn Thị Thu T được ly hôn ông Nguyễn Thanh D.
[2] Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thành L, sinh ngày 05/6/2011 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
[4] Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0005053 ngày 09/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã La Gi. Bà T đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
[5] Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM* Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Thuận;
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND thị xã La Gi;
- THADS thị xã La Gi;
- Đương sự;
- Lưu HS - Lưu Tòa án;
- UBND nơi đăng ký kết hôn
Đỗ Phú Phƣớc
| Vụ án Hôn nhân- Gia đình: Thụ lý số: 308/2022/DSST ngày 04/7/2022 “ Tranh chấp ly hôn, nuôi con” 1/ Đương sự: Nguyên đơn: Bà Thái Huỳnh Cẩm Nhung, sinh năm 1991. Bị đơn: Ông Lê Thế Duy, sinh năm 1989. Cùng địa chỉ: phường Tân Thiện, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận An, thị xã La Gi năm 2016. Quá trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn nghiêm trọng do vợ chồng thường hay cãi nhau vì bất đồng quan điểm sống, bản thân ông Duy không chăm lo cho gia đình. Hiện nay ông bà đã sống ly thân, mạnh ai nấy sống, không quan tâm lẫn nhau và bà không còn tình cảm với ông Duy nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông Duy sinh ngày 04/8/2017. Nếu ly hôn, bà có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Bà không yêu cầu Tòa giải quyết. thời đăng ký kết hôn, con chung. Về mâu thuẫn vợ chồng, ông cho rằng việc cãi nhau là không tránh khỏi và không có lý do để ly hôn. Ông không đồng ý ly hôn vì còn tình cảm với bà Thương dù hai người đã ly thân một năm nay Về con chung: Giao con chung cho bà Thương trực tiếp nuôi dưỡng Về tài sản chung, nợ chung: Ông không yêu cầu Tòa giải quyết. và ông Duy sinh sống thể hiện: vợ chồng bà Giàu ông Minh có nhiều mâu thuẫn và đã không còn sống chung với nhau nữa 3/Quan điểm: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu nguyên đơn phát sinh nhiều mâu thuẫn và đã sống ly thân. Như vậy các đương sự đã vi phạm nghĩa vụ của vợ chồng theo quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân gia đình. Đây cũng là căn cứ cho ly hôn theo Điều 56 Luật HNGĐ. Căn cứ vào: Điều 147; Điều 228; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; - Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Quốc hội, về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án . Tuyên xử: Huỳnh Cẩm Thương được ly hôn ông Lê Thế Duy. Thương trực tiếp nuôi dưỡng, bà Thương không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết. nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0005213 ngày 28/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã La Gi. Bà Thương đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. [5] Quyền kháng cáo TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LA GI TỈNH BÌNH THUẬN BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi giờ 00 phút, ngày 28 tháng 9 năm 2022, Tại Phòng Nghị án Tòa án nhân dân thị xã La Gi, Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Phú Phước. 09 tháng 5 năm 2022, về: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Tâm, sinh năm 1996 Địa chỉ: Khu phố 9, phường Bình Tân, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh Dƣơng, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn Bình An 1, xã Tân Bình, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU: quan điểm sống và đã ly thân mạnh ai nấy sống không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau nên việc vợ chồng hàn gắn là rất khó nên cho bà Tâm ly hôn ông Dương chung cho bà Tâm trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Tâm phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Ý kiến của ông Phước: Thống nhất với ý kiến của Hội thẩm nhân dân quyết định giải quyết toàn bộ nội dung vụ án như sau: Căn cứ vào: Điều 147; Điều 228; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; - Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Quốc hội, về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án . Tuyên xử: Nguyễn Thị Thu Tâm được ly hôn ông Nguyễn Thanh Dương. cho bà Tâm trực tiếp nuôi dưỡng, bà Tâm không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết. gia đình sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0005053 ngày 09/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã La Gi. Bà Tâm đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai. sự đã được sửa đổi, bổ sung thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung. Việc nghị án kết thúc vào lúc giờ phút cùng ngày. cùng nghe và thống nhất ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | Nơi nhận: * Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Thuận; TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - VKSND thị xã La Gi; - THADS thị xã La Gi; Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa - Đương sự; - Lưu HS - Lưu Tòa án; UBND xã Tân Hải Đỗ Phú Phƣớc PHIẾU ĐỀ XUẤT 2/ Nội dung vụ án: Bà và ông Lê Thế Duy đăng ký kết hôn tại UBND phường Tân Về con chung: Vợ chồng có với nhau được 01 người con chung tên Lê Khả Hân, Ông Lê Thế Duy có ý kiến: Ông thống nhất lời trình bày của bà Thương về Tại biên bản xác minh của Tòa án ngày 22/7/2022 tại địa phương nơi bà Thương Căn cứ chấp nhận: Qua biên bản xác minh ngày 22/7/2022 thể hiện: Vợ chồng - Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản 4 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ [1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bà Thái [2] Về con chung: Giao con chung tên Lê Khả Hân, sinh ngày 04/8/2017 cho bà [4] Về án phí: Bà Thái Huỳnh cẩm Thương phải chịu 300.000 đồng án phí hôn La Gi, ngày /2022 Người đề xuất Đỗ Phú Phước CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Thanh Đức và bà Hoàng Thị Tường Duy Tiến hành nghị án vụ án HNGĐ sự thụ lý số 196/2022/TLST-HNGĐ ngày Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh Ý kiến của ông Đức: Vợ chồng bà Tâm ông Dương không hợp nhau, bất đồng Ý kiến của bà Duy: Thống nhất với ý kiến của ông Đức. Bổ sung: Giao con Sau khi thảo luận, Hội đồng xét xử tiến hành biểu quyết và thống nhất 03/03 QUYẾT ĐỊNH - Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản 4 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ [1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bà [2] Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thành Long, sinh ngày 05/6/2011 [4] Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu Tâm phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân [5] Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử Đỗ Phú Phƣớc |