- Tranh chấp gì? án hình sự — "Tô Vĩnh Nhân phạm tội "Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ" - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 2…"
- Tòa quyết gì? * Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 260; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 54 Bộ luật hình sự.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tuyên; Điều 260 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN N DÂN THỊ XÃ A TỈNH BÌNH ĐỊNH Bản án số: 46/2021/HS-ST Ngày: 28-9-2021 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
N DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN N DÂN THỊ XÃ A
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Thái Văn Hà
Các Hội thẩm N dân:
1/ Ông Đặng Hồng Ngọc
2/ Ông Nguyễn Hữu Nhàn
- Thư ký phiên Tòa: Bà Nguyễn Thị Xuân Thu –Thư ký Tòa án nhân dân thị xã A.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hướng – Kiểm sát viên.
Trong ngày 28 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã A xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 55/2021/TLST- HS ngày 14 tháng 9 năm 2021 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 55/2021/QĐXXST-HS ngày 14 tháng 9 năm 2021, đối với bị cáo:
TÔ VĨNH N; sinh ngày 28/12/2000 tại A, Bình Định; Nơi cư trú: thôn Đ, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định; nghề nghiệp: Thợ cơ khí; trình độ văn hóa: 9/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Tô Vĩnh T, sinh năm: 1979 và bà Trình Thị Bích H, sinh năm 1980; vợ, con: chưa có; tiền án, tiền sự: không; Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú. Bị cáo có mặt tại tòa.
* Người bị hại: Anh Cao Vân T, sinh năm: 1992 (chết)
Trú tại: thôn N, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định
* Người đại diện hợp pháp của người bị hại đồng thời người được người đại diện hợp pháp của người bị hại ủy quyền: Chị Lê Thị L, sinh năm: 1999 (có mặt)
Trú tại: thôn N, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Vợ chồng ông Tô Vĩnh T, sinh năm: 1979 và bà Trình Thị Bích H, sinh năm: 1980 (có mặt)
Trú tại: thôn Đông Lâm, xã Nhơn Lộc, thị xã A, tỉnh Bình Định
* Người làm chứng: Anh Hồ Minh T1, sinh năm: 1997 (vắng mặt)
Trú tại: thôn T, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 20 giờ 30 phút ngày 28/01/2021, Tô Vĩnh N (có giấy ph p lái xe hạng A1) điều khiển xe mô tô biển kiểm soát (BKS) 77 1-447.47 đến nhà Hồ Minh T1. Tại nhà T1, N uống khoảng 2 đến 3 chai bia Quy Nhơn. Đến khoảng 22 giờ cùng ngày, N ra về để đến phường N gặp bạn. N lúc này có nồng độ cồn trong máu 158,17mg/100ml điều khiển xe mô tô BKS 77 1-447.47 chạy trên tuyến đường ĐT 638 theo hướng Bắc Nam với tốc độ khoảng 50km/h nhưng khi đến đoạn đường cong, có vạch k đường đơn, liền n t, màu vàng thuộc thôn T, xã N, thị xã A đã không giảm tốc độ, để xe mô tô do N điều khiển chạy lấn sang phần đường xe ngược chiều 0,35m, tông vào bên trái đầu xe mô tô BKS 77 1-513.51 do anh Cao Vân T (sinh năm 1992 ở thôn N, xã N, thị xã A) điều khiển đang chạy trên phần đường bên phải hướng Nam - Bắc, làm anh T và N t ngã văng đến lề đất bên đường, sau đó được gia đình và người dân đưa đi cấp cứu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Đình nhưng anh T tử vong sau đó.
Tại bản kết luận giám định pháp y về tử thi số 24/2020/PY-TT ngày 03/02/2021 của Trung tâm pháp y tỉnh Bình Định kết luận nguyên N chết của anh Cao Vân T Chấn thương gây gãy cột sống cổ ch n p tu +đa chấn thương .
Dấu vết vụ tai nạn được mô tả tại biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường và biên bản khám nghiệm phương tiện liên quan đến vụ tại nạn giao thông.
Vật chứng của vụ án: 01 xe mô tô BKS 77 1-513.51; 01 xe mô tô BKS 77 1-447.47 cùng giấy tờ đăng ký xe, Cơ quan điều tra đã trả lại cho chủ sở hữu hợp pháp; 01 giấy ph p lái xe mô tô hạng A1 của Tô Vĩnh N và 01 đĩa DVD trích xuất video diễn biến vụ tai nạn. Hiện đang tạm giữ cùng hồ sơ vụ án.
Về trách nhiệm dân sự: Quá trình điều tra, bị cáo Tô Vĩnh N cùng gia đình đã bồi thường cho gia đình bị hại số tiền 150.000.000đ. Đại diện gia đình bị hại không có yêu cầu bồi thường gì khác.
Tại bản cáo trạng số: 37/CT-VKSAN ngày 13/8/2021, Viện kiểm sát nhân dân thị xã A truy tố bị cáo về tội danh, điều luật áp dụng như nội dung Bản cáo trạng và đề nghị Hội đồng xét xử:.
- Về trách nhiệm hình sự: Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 260; điểm b, s khoản 1 Điều 51, Điều 54, Điều 38 Bộ luật hình sự, xử phạt bị cáo Tô Vĩnh N từ 18 đến 24 tháng tù.
Về phần dân sự: Bị cáo Tô Vĩnh N cùng gia đình đã bồi thường cho gia đình bị hại số tiền 150.000.000đ. Đại diện gia đình bị hại không có yêu cầu bồi thường gì khác, nên miễn xét.
Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự đề nghị Hội đồng xét xử tuyên:
- Tịch thu lưu hồ sơ 01 đĩa DVD trích xuất video diễn biến vụ tai nạn.
- Trả 01 giấy phép lái xe mô tô hạng A1 đứng tên Tô Vĩnh N cho bị cáo Tô Vĩnh N.
Tại phiên tòa, bị cáo Tô Vĩnh N khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội phù hợp với nội dung bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhan dân thị xã A, bị cáo xin giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về thủ tục tố tụng trong quá trình điều tra, truy tố: Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thị xã A, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thị xã A, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Bị cáo và những người tham gia tố tụng khác không có ý kiến, khiếu nại gì về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp, đúng quy định pháp luật
Tại phiên tòa, bị cáo Tô Vĩnh N khai nhận: Vào khoảng 22 giờ 00 phút ngày 28/01/2021, bị cáo điều khiển xe mô tô trong tình trạng có nồng độ cồn trong máu 158,17/100ml lưu thông trên tuyến đường ĐT 638 theo hướng Bắc Nam với tốc độ khoảng 50km/h, đến đoạn đường cong, có vạch k đường đơn, liền nét, màu vàng thuộc thôn T, xã N, thị xã A đã không giảm tốc độ đến mức an toàn, lấn sang phần đường xe ngược chiều, tông vào bên trái đầu xe mô tô BKS 77F1-513.51 do anh Cao Vân T điều khiển đang chạy trên phần đường bên phải hướng Nam-Bắc, làm anh T tử vong.
Xét hành vi phạm tội của bị cáo Tô Vĩnh N, Hội đồng xét xử thấy rằng: Bị cáo Tô Vĩnh N là một công dân đã trưởng thành có đầy đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự, bản thân bị cáo đã sử dụng rượu bia (nồng độ cồn trong máu 158,17/100ml) nhưng vẫn điều khiển xe mô tô lưu thông trên đường với tốc độ khoảng 50km/h, khi đến đoạn đường cong, có vạch k đường đơn, liền nét, màu vàng, bị cáo không giảm tốc độ đã để xe mô tô của mình lấn sang phần đường xe ngược chiều, tông vào đầu xe mô tô của anh Cao Vân T đi ngược chiều làm anh T tử vong. Hành vi của bị cáo đã vi phạm khoản 8 Điều 8; khoản 1 Điều 9 Luật giao thông đường bộ. Nên đủ căn cứ để Hội đồng xét xử kết luận bị cáo Tô Vĩnh N phạm tội Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ với tình tiết định khung Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định,… theo điểm b khoản 2 Điều 260 Bộ luật hình sự.
Xét tính chất của vụ án là nghiêm trọng, hành vi phạm tội của bị cáo Tô Vĩnh N đã trực tiếp gây ra cái chết cho 01 người, gây ra nỗi đau mất mát, đau thương cho gia đình nạn N. Ngoài ra còn xâm phạm đến tình hình trật tự an toàn giao thông đường bộ. Vì vậy để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho mọi người và nhằm giáo dục, cải tạo đối với bị cáo, cần phải phán quyết cho bị cáo một hình phạt nghiêm khắc mới tương xứng với hành vi phạm tội của bị cáo.
Tuy nhiên, trong quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa, bị cáo khai báo thành khẩn, ăn năn hối cải, bị cáo và gia đình đã tự nguyện bồi thường thiệt hại cho gia đình bị hại và đã được đại diện gia đình bị hại bãi bại về trách nhiệm dân sự Đây là những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại điểm b, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015. Ngoài ra bị cáo có nhân thân tốt, chưa có tiền án tiền sự gì nên Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
Về trách nhiệm dân sự: Bị cáo, người đại diện hợp pháp của người bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã thỏa thuận giải quyết xong, nên miễn xét.
Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tuyên:
- Tịch thu lưu hồ sơ 01 đĩa DVD trích xuất video diễn biến vụ tai nạn.
- Trả 01 giấy phép lái xe mô tô hạng A1 đứng tên Tô Vĩnh N cho bị cáo Tô Vĩnh N.
Án phí hình sự sơ thẩm: Bị cáo Tô Vĩnh N phải chịu 200.000đ theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội.
Vì những lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
* Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 260; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 54 Bộ luật hình sự.
Tuyên bố bị cáo Tô Vĩnh N phạm tội Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ . Xử phạt bị cáo Tô Vĩnh N 18 (mười tám) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt đi thi hành án.
* Về trách nhiệm dân sự: Bị cáo, người đại diện hợp pháp của người bị hại đã thỏa thuận giải quyết xong, nên miễn xét.
* Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tuyên:
- Tịch thu lưu hồ sơ 01 đĩa DVD trích xuất video diễn biến vụ tai nạn.
- Trả 01 giấy phép lái xe mô tô hạng A1 đứng tên Tô Vĩnh N cho bị cáo Tô Vĩnh N.
* Án phí hình sự sơ thẩm: Bị cáo Tô Vĩnh N phải chịu 200.000đ.
* Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm có mặt bị cáo, người đại diện hợp pháp của người bị hại , người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu không đồng ý một phần hoặc toàn bộ bản án có quyền kháng cáo lên cấp xét xử phúc thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
“Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Định; - VKSNDTX. A; - Chi cục THADS thị xã A; - Công an TX. A; - Sở tư pháp tỉnh Bình Định; - Bị cáo; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa Thái Văn Hà |