- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa L và N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Huỳnh Thanh L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 46/2021/DS-ST Ngày 19/4/2021 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Bà NGUYỄN KIM NGỌC
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông NGUYỄN VĂN TƯ
2. Bà ĐỒNG THỊ MƯỜI
- Thư ký phiên tòa: Bà NGUYỄN TRẦN HỒNG NHUNG – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 19 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý: 389/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 10 năm 2020 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2021/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 03 năm 2021 giữa các đương sự.
1. Nguyên đơn: HUỲNH THANH L, sinh năm 1985. (Có mặt)
Địa chỉ: Ấp P, xã Q, thị xã C, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: LÊ THÀNH N, sinh năm: 1981. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp H, xã X, huyện L, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn anh Huỳnh Thanh L trình bày: Do quen biết nên cuối năm 2019 anh Lê Thành N đến gặp anh hỏi vay 100.000.000đ hẹn trong 02 tháng trả không làm biên nhận, hết hạn nhiều lần anh L yêu cầu lấy lại số tiền nhưng anh N không thực hiện, ngày 16/01/2020 anh N viết biên nhận nợ anh L 100.000.000đ thỏa thuận trả trong 02 tháng nhưng vẫn không thực hiện.
Nay anh Huỳnh Thanh L yêu cầu anh Lê Thành N trả số tiền nợ 100.000.000đ làm một lần. Anh rút lại yêu cầu anh N trả 4.465.753 đồng lãi suất.
- Bị đơn anh Lê Thành N đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập hợp lệ nhiều lần để hòa giải và xét xử nhưng anh không ghi văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án của Tòa án: Bị đơn anh Lê Thành N cư trú: Ấp H, xã X, huyện L, tỉnh Tiền Giang. Do đó, tranh chấp hợp đồng vay tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn anh Lê Thành N đã được Tòa án tống đạt giấy triệu tập hợp lệ nhiều lần để xét xử nhưng vắng mặt không lý do, nên Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt anh N theo quy định khoản 2 điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Tại phiên tòa hôm nay anh L trình bày, anh với anh N do quen biết nên cuối năm 2019 anh N vay của anh số tiền 100.000.000đ, hẹn 02 tháng trả nhưng không thực hiện, đến ngày 16/01/2020 anh N viết biên nhận nợ 100.000.000đ thỏa thuận trong 02 tháng trả nhưng đến nay vẫn không thực hiện. Hội đồng xét xử xét thấy quan hệ tranh chấp hợp đồng vay tài sản đã phát sinh theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, theo chứng cứ cung cấp là biên nhận ngày 16/01/2020 có nội dung: “...tôi tên Lê Thành N sinh năm 1981 ấp H, xã X, CL-TG…có mượn của Huỳnh Thanh L ấp P, xã Q, TXC- TG…số tiền 100.000.000đ để mua đồ dùng trong gia đình tôi hứa trong 2 tháng tôi trả, nếu như tôi không trả tôi sẽ giao miếng đất bên hông nhà chiều ngang 6m dài 30m cho ông Huỳnh Thanh L…”, nhiều lần anh L yêu cầu anh N trả nhưng anh N không thực hiện nên anh L khởi kiện yêu cầu anh N trả 100.000.000đ làm một lần. Xét thấy, anh N vay 100.000.000đ của anh L là có thật, do anh N vi phạm thỏa thuận nên anh L khởi kiện, phía anh N cố tình vắng mặt xem như tự từ bỏ quyền bảo vệ quyền và lợi ích được pháp luật quy định, do đó yêu cầu khởi kiện của anh Llà có cơ sở nên được chấp nhận.
Nguyên đơn anh Huỳnh Thanh L rút lại yêu cầu anh Lê Thành N trả số tiền lãi suất là 4.465.753đ, đây là sự tự nguyện của đương sự phù hợp quy định tại Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự nên được chấp nhận.
Về án phí: anh Lê Thành N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự; Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Huỳnh Thanh L.
Buộc anh Lê Thành N trả cho anh Huỳnh Thanh L số tiền là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).
2. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu anh Lê Thành N trả số tiền lãi suất là 4.465.753 đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
3. Về án phí:
- Anh Lê Thành N phải chịu 5.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lại cho anh Huỳnh Thanh L số tiền 2.611.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005857 ngày 05/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - CCTHADS huyện Cai Lậy; - Các đương sự; - Lưu; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Kim Ngọc |