- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trịnh Thị Ngọc A - Anh Frenette Gary E"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trịnh Thị Ngọc A.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 46/2020/HNGĐ-ST Ngày 27-03-2020 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Trần Minh Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Hồng Thúy
Bà Đỗ Thị Thanh Tú
- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Hương Ngân - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa:Ông Hà Văn Dỏn - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 3năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 127/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2019 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020; Quyết định hoãn phiên tòa số 28/2020/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Ngọc A, sinh năm 1987; nơi cư trú: Số 10/119, tổ 8 B, phường C, quận D, thành phố Hải Phòng; có mặt;
- Bị đơn:Anh Frenette Gary E, sinh năm 1984; nơi cư trú: Canada;vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn nộp ngày 28/5/2019 và các văn bản khác, nguyên đơn là chị Trịnh Thị Ngọc A trình bày:
Chị Ngọc A và anhFrenette Gary Ekết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng ngày 26/01/2007. Sau khi kết hôn anh Frenette Gary E trở về Canada sinh sống. Sau thời gian kết hôn, chị Ngọc A và anh Frenette Gary E có nhiều bất đồng về tính cách, lối sống.Anh Frenette Gary E không còn về Việt Nam và không còn quan tâm đến chị Ngọc A. Chị Ngọc A đã cố gắng liên lạc với anh Frenette Gary E để tiến hành thủ tục ly hôn nhưng không có kết quả.Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc nên chị Ngọc A có yêu cầuđược ly hôn với anh Frenette Gary E.
Về con chung và tài sản chung: Chị Ngọc A xác nhận quá trình chung sống không có con chung và tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Chị Ngọc A giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, lời trình bày tại bản tự khai và đề nghị Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Frenette Gary E; không yêu cầu giải quyết về con chung và tài sản chung.
Tại phiên tòa, anh Frenette Gary E vắng mặt do việc ủy thác tư pháp không có kết quả.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã chấp hành và thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của đương sự quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành và thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của đương sự quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Mâu thuẫn giữa chị Trịnh Thị Ngọc A và anhFrenette Gary Eđã sâu sắc. Căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ngọc A, xử cho chị Ngọc A được ly hôn với anh Frenette Gary E; chị Ngọc A không yêu cầu về con chung và tài sản chung nên không đặt vấn đề giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
Quan hệ tranh chấp của vụ án về việc ly hôn quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, Điều 469của Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Anh Frenette Gary E vắng mặt tại phiên tòa. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành ủy thác tư pháp cho cơ quan có thẩm quyền của Canada để tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án, thông báo việc Tòa án đang giải quyết yêu cầu xin ly hôn giữa chị Ngọc A và anh Frenette Gary E;đồng thời đề nghị anh Frenette Gary E cho biết quan điểm về yêu cầu xin ly hôn của chị Ngọc A. Ngày 08/8/2019, Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng nhận được Công văn số 1732/CH-BTP của Bộ Tư pháp Việt Nam về việc đã chuyển hồ sơ ủy thác tư pháp cho Bộ Tổng Chưởng lý Tòa án bang Ontario, Canada để thực hiện việc ủy thác và gửi lại kết quả cho Bộ Tư pháp Việt Nam. Ngày 18/11/2019, Tòa án tiếp tục nhận được văn bản số 3703/BTP-PLQT ngày 11/11/2019 của của Bộ Tư pháp Việt Nam cho biết, Cơ quan có thẩm quyền của Canada không thực hiện được uỷ thác tư pháp vì anh Frenette Gary E không còn sinh sống tại địa chỉ đã ủy thác; không xác định được nơi cư trú mới của anh Frenette Gary E. Sau khi nhận được văn bản này, ngày 29/11/2019, Tòa án đã có văn bản gửi Đại sứ quán Việt Nam tại Canada và Ban biên tập Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng đề nghị đăng tải thông báo của Tòa án cho anh Frenette Gary E biết về thời gian mở phiên họp hòa giải, thời gian mở phiên tòa xét xử. Đến nay, đã hết thời hạn một tháng kể từ ngày đăng thông báo nhưng anh Frenette Gary Ekhông có mặt tại phiên tòa. Do vậy, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vụ án vắng mặt anh Frenette Gary E theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về yêu cầu của đương sự:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Ngọc A và anh Frenette Gary E kết hôn do tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng ngày 26/01/2007 nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng không có hạnh phúc. Nguyên nhân chính là do hai bên phải sống xa nhau; lối sống và quan điểm sống không phù hợp. Do tình cảm vợ chồng không còn nên hơn mười năm nay, hai bên đã sống ly thân mỗi người một nơi, không còn quan tâm và liên lạc với nhau. Nay chị Ngọc Ayêu cầu được ly hôn,Hội đồng xét xử xét thấy, yêu cầu của chị Ngọc A phù hợp với tình trạng gia đình, mối quan hệ giữa hai bên, phù hợp với quy định tại Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên chấp nhận.
Về quan hệ nuôi con chung và quan hệ tài sản chung: Chị Ngọc A xác nhận không có, không yêu cầu nên không đặt ra vấn đề giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm và chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài:
Chị Trịnh Thị Ngọc Aphải chịu án phí ly hôn và chi phí tố tụng ủy thác tư pháp ra nước ngoài theo quy định pháp luật - Điều 146, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 153của Bộ luật Tố tụng dân sự;điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 146, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 153của Bộ luật Tố tụng dân sự;điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trịnh Thị Ngọc A.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Trịnh Thị Ngọc Ađược ly hôn với anh Frenette Gary E.
2. Về quan hệ nuôi con chung và quan hệ tài sản chung: Chị Trịnh Thị Ngọc Axác nhận không có,không yêu cầu nên không đặt ra vấn đề giải quyết.
3. Về án phí sơ thẩm và chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài:
- Chị Trịnh Thị Ngọc Aphải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp
̀ theo Biên lai thu tạm ứng án phí , lệ phí Toà án số 1872 ngày 13/6/2019 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.
- Chị Trịnh Thị Ngọc Aphải chịu tiền chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài là 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài là 200.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 9166 ngày 13/6/2019 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng và 100 đô la Canada (tương đương số tiền 1.765.759 đồng theo Hóa đơn ngày 13/6/2019).
Chị Trịnh Thị Ngọc Ađã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm và chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, Chị Trịnh Thị Ngọc Acó quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội.
Trong thờ i ha ̣n một tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật, anh Frenette Gary Ecó quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội.
| Nơi nhận: - Đương sự (để thi hành); - VKSND TP Hải Phòng; - Cục THADS TP Hải Phòng; - Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Trần Minh Phƣơng |