- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hương Lưu"
- Tòa quyết gì? Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a , khoản 1 Điều 39; Điều 243, Điều 271; Điều 273 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 46/2018/HNGĐ-ST Ngày: 20/6/2018 “V/v: ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
----------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thu H
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Vũ Thị Thơ
Bà Vũ Hồng Tiến
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Trịnh Đức Tâm - Cán bộ Toà án nhân dân thành phố Hạ Long.
Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát nhân dân thành phố Ha ̣ Long tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Cẩm Vân - kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân Thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 05/2018/TLST - HNGĐ ngày 03/01/2018 về việc “ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 45/2018/QĐST - HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2018; Quyết đi ̣nh hoãn phiên tòa số 41/2018/QĐST-HNGĐ ngày 30/5/2018, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Dương Thi ̣ Thu H - sinh năm 1973
KHTT: Tổ 6, khu 7B, phườ ng Hồng Hải , thành phố Hạ Long , tỉnh Quảng Ninh. Có mặt tại phiên tòa.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đứ c L - sinh năm 1960
KHTT: Tổ 6, khu 7B, phườ ng Hồng Hải , thành phố Hạ Long , tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt tại phiên tòa ( không có lý do).
NỘI DUNG VỤ Á N
Trong đơn khởi kiện đề ngày 20/12/2017; trong quá trinh chuẩn bi ̣ xét xử ,
̀ nguyên đơn chi ̣ Dương Thi ̣ Thu H trình bày:
Chị và anh Nguyễn Đứ c L tự nguyện kết hôn , đăng ký kết hôn vào ngày
13/10/1995 tại UBND phường Hồng Hải , thành phố Hạ Long , tỉnh Quảng Ninh . Trước khi kết hôn vớ i anh L, chị và anh L đều chưa kết hôn với ai , có thời gian tìm hiểu nhau khoảng 02 năm.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống ha ̣nh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn, trầm trọng nhất vào năm 2017. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống , anh L không chăm lo cuô ̣c sống gia đinh , không
̀ chịu làm ăn, ham chơi cờ ba ̣c thườ ng xuyên đi vay nă ̣ng lai vã ̀ yêu cầu gia đinh trả nợ
̀ làm cho gia đình sống trong cảnh bất an lo sợ triền miên và khó khăn về kinh tế trong thờ i gian dài. Hiê ̣n nay vợ chồng đa ly thân không cõ
̀n tin h cảm. Nay nhận thấy mâu
̀ thuẫn đã trầm trọng, không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài được nữa, chị đề nghị T oà án giải quyết ly hôn với anh L.
Về con chung : Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Đứ c Trung - sinh ngày 23/4/1995 và cháu Nguyễn Bich Thủy - sinh ngày
́ 23/4/1995. Hai con chung đa thã ̀nh niên và không có nhược điểm về thể chất
, tâm thần. Nay ly hôn, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị H xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và xác
nhâ ̣n không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trinh chuẩn bi ̣ xét xử , bị đơn là anh Nguyễn Đứ c L đa đượ̃
c triê ̣u tâ ̣p
̀ hợp lê ̣ nhưng vắng mă ̣t không có lý do , Tòa án đã thông báo về phiên họp kiểm tra viê ̣c giao nô ̣p tiếp câ ̣n , công khai chứ ng cứ và hòa giải nhưng anh L không đến Tòa án để làm việc , đồng thờ i chi ̣ H có đơn đề nghị không t iến hành hòa giải nên vu ̣ án không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa, chị H giữ nguyên quan điểm xin được ly hôn anh Nguyễn Đức L và có lời khai bổ sung: Hiện tại chị và anh L vẫn chung sống cùng nhà. Anh L đi làm ở xa một tháng về nhà khoảng một đến hai lần. Tuy nhiên không ai quan tâm đến ai. Việc chị làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn anh L có biết và không có ý kiến gì.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Ha ̣ Long phát biểu ý kiến
về việc chấp hành và tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và những người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Xét thấy mâu thuẫn của vợ chồng chị H, anh L đã trầm trọng, không thể hàn gắn và yêu cầu của chi ̣ H là có căn cứ nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cho chi ̣ H ly hôn anh L.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Chị Dương Thị Thu H và anh Nguyễn Đức L tự nguyê ̣n kết hôn , có đăng ký kết hôn ta ̣i UBND phườ ng Hồng Hải, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 13/10/1995 (Số 53, quyển số 06). Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luâ ̣t bảo vê ̣.
Xét yêu cầu ly hôn của chị H, Hô ̣i đồng xét xử nhâ ̣n thấy: Theo lờ i khai của chi ̣ H, và quá trình xá c minh ta ̣i gia đinh anh L, chị H, thấy rằng mâu thuẫn vợ chồng
̀
giữa chi ̣ H và anh L là có thật, anh L không chăm lo cuô ̣c sống gia đinh , không chi ̣u
̀ làm ăn, ham chơi cờ ba ̣c thườ ng xuyên đi vay nă ̣ng lai vã ̀ yêu cầu gia đinh trả nợ là m
̀ cho gia đình sống trong cảnh bất an lo sợ triền miên và khó khăn về kinh tế trong thờ i gian dài; dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng trầm tro ̣ng , đờ i sống chung không thể kéo dài , mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy yêu cầu khởi kiện của chị H là có căn cứ và cần được chấp nhận theo Điều 56 luâ ̣t hôn nhân và gia đinh . Mặt khác anh L đã
̀ được triệu tập hợp lệ và hiện biết việc chị H đang khởi kiện xin ly hôn, nhưng anh không đến Tòa án làm việc, không thể hiện quan điểm đối với yêu cầu khởi kiện, thể hiện anh L không quan tâm, không có thiện chí hàn gắn quan hệ vợ chồng.
Về con chung:
Xét thấy, quá trình chung sống vợ chồng chị H và anh L có 02 con chung là cháu Nguyễn Đức Trung - sinh ngà y 23/4/1995 và cháu Nguyễn Bich Thủy - sinh
́ ngày 23/4/1995, 02 con chung đa thã ̀nh niên và không có nhược điểm về thể chất , tâm thần. Nay ly hôn, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết về con chung.
Về tài sản chung : Chị Dương Thi ̣ Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết về tài sản chung.
Về án phí: Chị Dương Thi ̣ Thu H là nguyên đơn trong vụ án hôn nhân gia đình nên phải nộp án phí sơ thẩm quy định tại khoản 4, điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a , khoản 1 Điều 39; Điều 243, Điều 271; Điều 273 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.
Căn cứ vào Điều 51; Điều 56; Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh.
̀
Tuyên xử:
Chấp nhâ ̣n đơn khở i kiê ̣n ly hôn của chi ̣ Dương Thi ̣ Thu H
Chị Dương Thi ̣ Thu H được ly hôn anh Nguyễn Đứ c L
Về con chung: 02 con chung là cháu Nguyễn Đức Trung - sinh ngày 23/4/1995 và cháu Nguyễn Bich Thủy - sinh ngày 23/4/1995, 02 con chung đa thã ̀nh niên và
́ không có nhược điểm về thể chất, tâm thần. Nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Dương Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết về tài sản chung.
Căn cứ Nghi ̣ quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườ ng vu ̣ quốc hô ̣i; áp dụng khoản 4, điều 147 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.
Chị Dương Thi ̣ Thu H phải nộp 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0002429 ngày 02/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Án xử công khai sơ thẩm, báo cho chị Dương Thi ̣ Thu H có quyền kháng cáo trong thờ i ha ̣n 15 ngày kể từ ngày tuyên án , anh Nguyễn Đứ c L có quyền kháng cáo trong thờ i ha ̣n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
| Nơi nhận: - TAND tinh Quả ̉ng Ninh; - VKSND TP Hạ Long; - Các đương sự; - Chi cục THADS TP Hạ Long; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - L hồ sơ vụ án; | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thu H |