vanban.org

Bản án 46/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nh n: Không công nhận bà Lê Thị Ng và ông Nguyễn Đăng Th là vợ chồng.

Về con chung: Bà Lê Thị Ng và ông Nguyễn Đăng Th có 02 con chung tên Nguyễn Thị H, sinh ngày 01/10/1993 và Nguyễn Đăng Y sinh ngày 01/5/1995 đã thành niên hông ị nhược điể về thể chất và tinh thần nên Hội đồng xét xử hông đặt ra xe xét. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu T a án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Lê Thị Ng và ông Nguyễn Đăng Th"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nh n: Không công nhận bà Lê Thị Ng và ông Nguyễn Đăng Th là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự nă; Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự nă; Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 46/2017/HNGĐ - ST
Ngày: 15-9-2017
V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƢƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Lan Hương.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Ngọc Anh

Bà Huỳnh Thị Lượng

- Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Trọng Na Thư T a án nh n d n thị xã T n Uyên tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: ng Phạ Văn Giáp.

Ngày 15 tháng 9 nă 2017 tại trụ sở T a án nh n d n thị xã T n Uyên tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩ công hai vụ án hôn nh n và gia đình thụ l số 187/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 nă 2017 về việc Ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 01/8/2017 và Quyết định hoãn phiên t a số 33/QĐST- HNGĐ ngày 21/8/2017 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ng sinh nă 1974; HKTT: Xó 8 xã N huyện Triệu Sơn tỉnh Thanh Hóa; tạ trú: Tổ 1 hu phố P phường H thị xã T n Uyên tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đăng Th sinh nă 1970; HKTT: Xã N huyện Triệu Sơn tỉnh Thanh Hóa; tạ trú: Tổ 1 hu phố P phường H thị xã T n Uyên tỉnh Bình Dương.

NHẬN THẤY

Theo đơn hởi iện đề ngày 23 tháng 3 nă 2017, đơn hởi iện ổ sung đề ngày 21 tháng 4 nă 2017 các lời hai trong quá trình tha gia tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Lê Thị Ng thống nhất trình bày:

Bà Lê Thị Ng và ông Nguyễn Đăng Th tự nguyện chung sống nă 1992, nhưng hông đăng

ết hôn. Thời gian đầu bà Ng và ông Th chung sống hạnh phúc nhưng về sau phát sinh u thuẫn nguyên nh n do ông Th không lo làm ăn thường xuyên uống rượu say về chửi xúc phạ , đánh đập à Ng. Bà Ng đã nhiều lần phải nhờ chính quyền địa phương can thiệp khi ông Th hành hung, ông Th cũng nhiều lần ca ết với chính quyền địa phương hông tái phạ nhưng sau đó vẫn đánh à Ng. Gia đình hai ên cũng huyên can h a giải nhưng ông Th hông thay đổi tính tình. ng Th c n quan hệ tình cả với người phụ nữ hác. M u thuẫn éo dài nhiều nă vượt quá sức chịu đựng, bà Ng và ông Th đã sống ly th n thời gian dài hông liên lạc hông quan t tới cuộc sống của nhau.

Do tình trạng hôn nh n đã trở nên trầ trọng tình cả vợ chồng hông c n hông thể tiếp tục chung sống nên bà Lê Thị Ng yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Đăng Th.

Về con chung: Bà Lê Thị Ng và ông Nguyễn Đăng Th có 02 con chung tên Nguyễn Thị H, sinh ngày 01/10/1993 và Nguyễn Đăng Y, sinh ngày 01/5/1995. Khi ly hôn con chung đã thành niên hông yêu cầu T a án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.

T a án đã triệu tập hợp lệ ông Nguyễn Đăng Th tha gia tố tụng nhưng ông Th không đến bà Lê Thị Ng đề nghị T a án đưa vụ án ra xét xử vắng ặt ông Th.

Ý iến của Kiể sát viên đại diện Viện iể sát nh n d n thị xã T n Uyên tha gia phiên t a: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên t a Thẩ phán được ph n công giải quyết vụ án và Hội đồng xét xử đã áp dụng đúng các quy định của Bộ luật tố tụng d n sự và các quy định pháp luật liên quan để giải quyết vụ án.

- Về hôn nhân: M u thuẫn giữa bà Lê Thị Ng và ông Nguyễn Đăng Th đã trầ trọng hông thể hàn gắn. Tuy nhiên à Ng và ông Th chung sống với nhau từ nă 1992 hông đăng

ết hôn đề nghị Hội đồng xét xử hông công nhận bà Ng và ông Th là vợ chồng.

- Về con chung: 02 con chung của à Ng và ông Th là Nguyễn Thị H, sinh ngày 01/10/1993 và Nguyễn Đăng Y sinh ngày 01/5/1995 đã thành niên.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Ng hông yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xe xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩ tra tại phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên t a Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thẩ quyền giải quyết: Tại đơn xin xác nhận ngày 19/4/2017, Trưởng Ban điều hành hu phố P phường H thị xã T n Uyên xác nhận ông Nguyễn Đăng Th sinh nă 1970 hiện đang sinh sống tại Tổ 1 hu phố P phường H. Căn cứ Điều 28 35 Bộ luật Tố tụng d n sự nă 2015 vụ án thuộc thẩ quyền giải quyết của T a án nh n d n thị xã T n Uyên.

. Về sự vắng ặt của ông Nguyễn Đăng Th: Trong quá trình giải quyết vụ án T a án đã triệu tập hợp lệ ông Nguyễn Đăng Th tha gia h a giải vào các ngày 31/5/2017, ngày 22/6/2017, tham gia phiên tòa vào các ngày 21/8/2017, ngày 15/9/2017 nhưng ông Th vắng ặt hông có l do. Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự Hội đồng xét xử giải quyết vụ án vắng ặt ông Nguyễn Đăng Th.

. Về nội dung: Bà Lê Thị Ng và Nguyễn Đăng Th tự nguyện chung sống từ nă 1992 nhưng hông đăng

ết hôn. Trong thời gian chung sống giữa à Ng và ông Th phát sinh nhiều u thuẫn ất đồng quan điể sống. ng Th có quan hệ tình cả với người phụ nữ hác và thường đánh chửi xúc phạ à Ng. Vì hông thể tiếp tục chịu đựng việc ị hành hung à Ng và ông Th đã sống ly th n hông c n quan t đến cuộc sống của nhau.

Bà Lê Thị Ng và Nguyễn Đăng Th tự nguyện chung sống hông vi phạ điều cấ nhưng đã vi phạ vào Điều 14 Luật hôn nh n gia đình cuộc sống chung hông có hạnh phúc, bà Ng yêu cầu T a án giải quyết ly hôn do đó Hội đồng xét xử hông công nhận à Lê Thị Ng và Nguyễn Đăng Th là vợ chồng.

. Về con chung: Bà Lê Thị Ng và ông Nguyễn Đăng Th có 02 con chung tên Nguyễn Thị H, sinh ngày 01/10/1993 và Nguyễn Đăng Y, sinh ngày 01/5/1995 đã thành niên hông ị nhược điể về thể chất và tinh thần nên Hội đồng xét xử hông đặt ra xe xét.

. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đồng xét xử hông đặt ra xe xét.

. Về án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩ : Bà Lê Thị Ng phải nộp án phí d n sự sơ thẩ theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng d n sự nă 2015 và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội hóa 14 quy định về ức thu iễn giả thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 28, 35 147 227 273 Bộ luật Tố tụng d n sự nă 2015;

- Căn cứ Điều 14 Điều 15 Luật hôn nh n và gia đình nă 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 nă 2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội hóa 14 quy định về ức thu iễn giả thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

1. Về quan hệ hôn nh n: Không công nhận bà Lê Thị Ng và ông Nguyễn Đăng Th là vợ chồng.

2. Về con chung: Bà Lê Thị Ng và ông Nguyễn Đăng Th có 02 con chung tên Nguyễn Thị H, sinh ngày 01/10/1993 và Nguyễn Đăng Y sinh ngày 01/5/1995 đã thành niên hông ị nhược điể về thể chất và tinh thần nên Hội đồng xét xử hông đặt ra xe xét.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.

4. Về án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩ : Bà Lê Thị Ng phải nộp 300.000 đồng ( a tră nghìn đồng) được hấu trừ vào tiền tạ ứng án phí đã nộp theo iên lai số AA/2014/0013383 ngày 04 tháng 5 nă 2017 của Chi cục Thi hành án d n sự thị xã T n Uyên.

5. Bà Lê Thị Ng có ặt có quyền háng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án.

Ông Nguyễn Đăng Th vắng ặt có quyền háng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày ản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp ản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6 7 và 9 Luật thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được Th hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.

Cỡ chữ