- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thụy Trúc L.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 455/2023/HNGĐ-ST Ngày: 07/04/2023 V/v Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Quách Thanh Bình
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thành Châu
2. Bà Lê Thị Nhanh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Vân - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Đào Thị Xuân Hồng – Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 311/2022/TLST-HNGĐ ngày 27/6/2022 về tranh chấp “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1035/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10/3/2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thụy Trúc L, sinh năm 1994 (vắng mặt)
Địa chỉ: X1, phườngP1, quận Q1, Thànhphố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Harrell Isaac P (Isaac P Harrell), sinh năm 1988 (vắng mặt)
Quốc tịch: Hoa Kỳ.
Cư trú: Hoa Kỳ.
Địa chỉ: Hoa Kỳ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 04/4/2022 và bản tự khai, nguyên đơn - bà Nguyễn Thụy Trúc L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Harrell Isaac P (Isaac P Harrell) tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số X2 do Ủy ban nhân dân quận Q1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/11/2019. Sau khi kết hôn ông Harrell Isaac P (Isaac P Harrell) trở về Hoa Kỳ sinh sống còn bà ở lại Việt Nam. Ông bà chỉ liên lạc với nhau qua điện thoại đến tháng 9/2021 thì không liên lạc với nhau nữa. Mâu thuẫn phát sinh là do khoảng cách địa lý, khác biệt về văn hóa, tính tình không hòa hợp. Mặc dù đã cố gắng nhưng do mỗi người sống một nơi nên không hàn gắn được. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, khả năng hàn gắn đoàn tụ không có, nên bà đề nghị Tòa án cho bà được ly hôn với ông Harrell Isaac P (Isaac P Harrell) để ổn định cuộc sống. Về việc nuôi con: Không có. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Tại Bản tự khai được Tổng Lãnh sự quán nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại San Francisco, Hoa Kỳ chứng thực ngày 08/11/2022, bị đơn - ông Harrell Isaac P (Isaac P Harrell) trình bày: Ông đã nhận được Thông báo thụ lý của Tòa án và đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà Nguyễn Thụy Trúc L. Do ông sinh sống tại Mỹ, không thể sắp xếp công việc để trở về Việt Nam thực hiện các thủ tục ly hôn. Tại phiên tòa sơ thẩm, Bà Nguyễn Thụy Trúc L và ông Harrell Isaac P (Isaac P Harrell) có đơn yêu cầu được xét xử vắng mặt. * Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Bà Nguyễn Thụy Trúc L và ông Harrell Isaac P (Isaac P Harrell) có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định của pháp luật.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thụy Trúc L: + Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thụy Trúc L được ly hôn với ông Harrell Isaac P (Isaac P Harrell). + Về việc nuôi con: Không có. + Về chia tài sản và nợ chung: Không có. + Về án phí: Bà Nguyễn Thụy Trúc L phải chịu án phí 300.000 đồng theo luật định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về áp dụng pháp luật tố tụng:
- Ngày 04/4/2022, bà Nguyễn Thụy Trúc L khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Harrell Isaac P (Isaac P Harrell). Ông Harrell Isaac P (Isaac P Harrell) đang cư trú tại Hoa Kỳ, nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Thụy Trúc L và ông Harrell Isaac P (Isaac P Harrell) có đơn xin xét xử vắng mặt, nên căn cứ vào khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về áp dụng pháp luật nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thụy Trúc L và ông Harrell Isaac P (Isaac P Harrell) tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số X2 do Ủy ban nhân dân quận Q1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/11/2019, nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. bà L cho rằng vợ chồng phát sinh mâu thuẫn là do khoảng cách địa lý, khác biệt về văn hóa, tính tình không hòa hợp nên hiện nay đã không còn tình cảm, không còn khả năng đoàn tụ nên yêu cầu được ly hôn.Ông Harrell Isaac P (Isaac P Harrell) cũng đồng ý với yêu cầu ly hôn của bà L. Do đó có cơ sở xác định bà L và ông Harrell Isaac P (Isaac P Harrell) đã không còn tình cảm với nhau, không quan tâm chăm sóc, giúp đỡ nhau, vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, không có khả năng hàn gắn đoàn tụ, nên căn cứ vào Điều 19, Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu của bà L về việc xin ly hôn với ông Harrell Isaac P (Isaac P Harrell).
Về việc nuôi con: Không có.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Nguyễn Thụy Trúc L phải chịu án phí đối với yêu cầu ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều 238, khoản 1 Điều 273, điểm a khoản 5 Điều 477 và khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 57 và Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thụy Trúc L.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thụy Trúc L được ly hôn với ông Harrell Isaac P (Isaac P Harrell).
- Về việc nuôi con: Không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có. 2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thụy Trúc L phải nộp án phí ly hôn là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số X3 ngày 22/6/2022 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thụy Trúc L đã nộp đủ án phí. 3. Bà Nguyễn Thụy Trúc L có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn là 15 (mười lăm) ngày; ông Harrell Isaac P (Isaac P Harrell) có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn là 01 (một) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Châu
Lê Thị Nhanh
Quách Thanh Bình
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại Tp. HCM; - VKSND Cấp cao tại Tp. HCM; - VKSND Tp. HCM; - Cục THADS Tp. HCM; - Sở Tư pháp Tp. HCM; - UBND quận Q1, Tp. HCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ (20). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Quách Thanh Bình |