- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "tranh chấp đất đai"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận háng cáo của bị đơn ông Nguyễn Hữu T. Giữ nguyên Bản án d n sự sơ thẩm số 04/2025/DS-ST ngày 10/7/2025 của Tòa án nh n d n hu vực 15, t nh L m Đồng.
- Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật D n sự; Điều 119 Bộ luật D n sự; Điều 12 Luật Đất đai
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 453/2025/DS-PT Ngày: 30/12/2025 V/v: “Tranh chấp đất đai” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Dũng.
Các Thẩm phán: Ông Lê Văn Xô và ông Nguyễn Lê Phương
- Thư ký phiên tòa: Bà Vi Thị Yến - Thư Toà án của Tòa án nh n d n t nh L m Đồng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Lương Thị Mai Chăm - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 12 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nh n d n t nh L m Đồng xét xử phúc thẩm công hai vụ án thụ l số 295/2025/TLPT-DS, ngày 15/10/2025 về việc “Tranh chấp đất đai”, do Bản án d n sự sơ thẩm số 04/2025/DS-ST ngày 10/7/2025 của Tòa án nh n d n hu vực 15, t nh L m Đồng bị háng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 593/2025/QĐ-PT ngày 24 tháng 11 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số 74/2025 ngày 16/12/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Cảnh H, sinh năm 1964 (Có mặt).
Địa ch : 220 Võ Văn Kiệt, phường C, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường C, TP. Hồ Chí Minh).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1977 (Có mặt).
Địa ch : Thôn Đ, xã T, huyện H, t nh Bình Thuận (nay là xã H, t nh L m Đồng).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Đinh Thị T1, sinh năm 1984 (Có mặt).
Địa ch : Thôn Đ, xã T, huyện H, t nh Bình Thuận (nay là xã H, t nh L m
Đồng).. Vắng mặt;
2. Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1964 (Vắng mặt).
Địa ch : 220 Võ Văn Kiệt, phường C, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường C, TP. Hồ Chí Minh).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo hồ sơ án sơ thẩm thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Cảnh H trình bày: Vào tháng 4/2018, ông có nhận chuyển nhượng quyền sử đất của hộ ông Bùi P với tổng diện tích 516.590m2 tại thửa đất số 19, tờ bản đồ số 27 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 211830 do UBND huyện Hàm Tân cấp cho hộ ông Bùi P ngày 24/7/2002. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông H và hộ ông Bùi P đã được Văn phòng công chứng Hàm Thuận Nam công chứng số 583, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐCC. Sau hi nhận chuyển nhượng, ông H đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với cơ quan Nhà nước và đã được Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai Hàm T n cập nhật biến động sang tên cho ông Nguyễn Cảnh H ngày 24/4/2018.
Khi tiến hành nhận bàn giao đất thì ông Nguyễn Cảnh H phát hiện ông Nguyễn Hữu T chiếm dụng của ông phần đát có diện tích 13.528,8m2 theo kết quả đo đạc của Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai Hàm T n. Ông H đã yêu cầu ông Nguyễn Hữu T trả lại diện tích đất đã chiếm dụng cho ông H nhưng tại biên bản hòa giải của UBND xã Tân Hà, huyện Hàm T n (cũ) ngày 28/12/2021, ông Nguyễn Hữu T hông đồng ý trả lại diện tích đất lấn chiếm cho ông H.
Nay ông yêu cầu ông Nguyễn Hữu T và bà Đinh Thị T1 phải trả lại cho ông H diện tích đất đã chiếm thực tế 13.528,8m2, thuộc thửa đất số 19, tờ bản đồ số 27, diện tích 516.590m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 211830 do Ủy ban nhân dân huyện Hàm Tân cấp cho hộ ông Bùi P ngày 24/7/2002, đã được Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai Hàm T n cập nhật biến động sang tên cho ông Nguyễn Cảnh H ngày 24/4/2018, ông đồng hỗ trợ tài sản trên đất cho ông Thuận và bà Thủy theo ết quả xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản, đồng thời ông tự nguyện chịu toàn bộ án phí, chi phí tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.
- Quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Nguyễn Hữu T trình bày: Ông Thuận hông chấp nhận yêu cầu hởi iện của ông H và ông hông biết ông H là ai, tại sao lại iện ông làm mất thời gian của ông. Phần diện tích đất mà ông Thuận đang sử dụng có nguồn gốc do cha của ông là ông Nguyễn Hữu C thu gom bờ bao đất của HTX Đông Hiệp, xã T n Hà từ những năm tám mươi mấy rồi giao lại cho ông sử dụng từ năm 1996 đến nay. Cũng giống như những hộ d n hác, do ông Thuận nghèo nên hông dám đăng làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vì sợ đóng tiền nên đến nay vẫn hông có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ông Thuận hông biết vì l do gì mà đất này lại cấp cho hộ ông Bùi P và trước đ y thì ông Bùi P đã có đơn tranh chấp, nay lại đến ông Nguyễn Cảnh H iện ông Thuận nên ông hông đồng theo yêu cầu hởi iện.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Kim L trình bày: Bà là vợ của ông Nguyễn Cảnh H. Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 211830 là tài sản chung của vợ chồng bà được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân. Nguồn gốc là do nhận chuyển nhượng từ ông Bùi P vào năm 2018. Bà đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu hởi iện của ông Nguyễn Cảnh H, buộc ông Nguyễn Hữu T trả lại diện tích đất lấn chiếm cho vợ chồng bà.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Đinh Thị T1 đã được Toà án cấp sơ thẩm triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và không có ý kiến gửi cho Toà án.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 04/2025/DS-ST ngày 10/7/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 15, tỉnh Lâm Đồng đã quyết định:
Căn cứ vào:
- Khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 157, Điều 165, Điều 228, Điều 235, Điều 264, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 117, Điều 119, Điều 164, Điều 166 của Bộ luật Dân sự;
- Khoản 1 Điều 26, khoản 5 Điều 166, Điều 167 của Luật đất đai năm 2013;
- Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, ông Nguyễn Cảnh H.
1. Buộc ông Nguyễn Hữu T và bà Đinh Thị T1 phải trả lại cho ông Nguyễn Cảnh H và bà Nguyễn Thị Kim L phần diện tích đất 13.528,8m2 theo mảnh trích đo hiện trạng hu đất của Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai Hàm T n ngày 20/4/2023, tọa lạc tại thôn Đông Hiệp, xã Tân Hà, huyện Hàm Tân, t nh Bình Thuận; (có Mảnh trích đo hiện trạng hu đất do Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai Hàm T n đo vẽ, ký duyệt ngày 20/4/2023, kèm theo).
2. Ông Nguyễn Cảnh H, bà Nguyễn Thị Kim L được quyền sở hữu toàn bộ số cây keo tràm trên diện tích đất 13.528,8m2.
3. Ông Nguyễn Cảnh H và bà Nguyễn Thị Kim L phải hoàn trả cho ông Nguyễn Hữu T và bà Đinh Thị T1, trị giá toàn bộ số c y eo tràm trên đất với số tiền 148.603.061đồng.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên án phí, chi phí tố tụng, quyền háng cáo, quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự theo quy định của pháp luật.
Sau hi xét xử sơ thẩm, ngày 30/7/2025, bị đơn ông Nguyễn Hữu T kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hướng không chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn ông Nguyễn Cảnh H giữ nguyên yêu cầu hởi iện, bị đơn ông Nguyễn Hữu T giữ nguyên yêu cầu háng cáo.
- Bà Đinh Thị T1 trình bày: Nguồn gốc diện tích đất ông H tranh chấp là của gia đình bà, vợ chồng bà đã sử dụng ổn định nên bà hông đồng theo yêu cầu của nguyên đơn.
- Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu iến:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử, thư
đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự; các đương sự tham gia tố tụng chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng hoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng d n sự, hông chấp nhận háng cáo của ông Nguyễn Hữu T và giữ nguyên Bản án d n sự sơ thẩm số 04/2025/DS-ST ngày 10/7/2025 của Tòa án nh n d n hu vực 15, t nh L m Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận thấy:
Về thủ tục tố tụng:
- Về việc vắng mặt của đương sự: Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Kim L vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại hoản 2 Điều 296 của Bộ luật Tố tụng d n sự.
- Về thời hạn hạn cáo: Tại phiên tòa sơ thẩm thì ông Nguyễn Hữu T không có mặt, đến ngày 29/7/2025, ông Nguyễn Hữu T nhận được Bản án sơ thẩm và ngày 30/7/2025, ông Nguyễn Hữu T làm đơn háng cáo là trong thời hạn và đúng quy định pháp luật nên vụ án được xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
- Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền và pháp luật được áp dụng giải quyết vụ án: Xét nội dung đơn hởi iện và tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì Hội đồng xét xử sơ thẩm xác định mối quan hệ pháp luật có tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án là phù hợp với quy định tại hoản 9 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm c hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự.
Xét háng cáo của bị đơn Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận thấy:
. Tại Quyết định số 540/QĐ/UB-HT ngày 04/4/1991 của Ủy ban nh n d n huyện Hàm T n đã giao cho ông Bùi P và ông Lê Hạnh P diện tích 425 ha để quản l và sử dụng vào mục đích trồng c y inh tế bạch đàn tập trung. Sau hi nhận đất, ông Lê Hạnh P hông có nhu cầu sử dụng nên ông Bùi P sử dụng diện tích là 516.590m2 trong tổng diện tích đất được giao 425 ha nêu trên. Năm 2002, diện tích đất trên của ông Bùi P được Ủy ban nh n d n huyện Hàm T n cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 211830 ngày 24/7/2002. Tại Công văn số 3562/UBND-TNMT ngày 25/9/2024 của UBND huyện Hàm T n xác định giấy chứng nhận quyền sử dung đất số V 211830 được cấp đúng trình tự thủ tục và cấp đúng đối tượng. Nội dung phúc đáp phù hợp với các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai Hàm T n cung cấp. Tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ ông Bùi Phù thì đất hông có tranh chấp và Quyết định số 540/QĐ/UB-HT ngày 04/4/1991 của Ủy ban nh n d n huyện Hàm T n vẫn còn hiệu lực, đ y là căn cứ xác định nguồn gốc, quá trình sử dụng đất để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên việc Ủy ban nh n d n huyện Hàm T n cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 211830 ngày 24/7/2002 cho hộ ông Bùi P là đúng quy định.
. Ngày 24/3/2018, ông Bùi P lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 211830 cho ông Nguyễn Cảnh H, hợp đồng được Văn phòng Công chứng Hàm Thuận Nam công chứng theo đúng quy định của pháp luật về công chứng và đã được Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai Hàm Tân đăng , cập nhật sang tên cho ông Nguyễn Cảnh H vào ngày 20/4/2018.
. Theo bị đơn ông Nguyễn Hữu T trình bày thì nguồn gốc đất tranh chấp là đất bờ gom và đã được Hợp tác xã Đông Hiệp – T n Hà giao cho cha của ông là Nguyễn Hữu C sử dụng từ rất l u và đến năm 1996 thì giao lại cho ông và ông đã sử dụng ổn định từ đó đến nay nhưng hông có tài liệu, chứng cứ gì để chứng minh. Hơn nữa, diện tích đất nêu trên đã được UBND huyện Hàm T n giao cho ông Bùi P và ông Lê Hạnh P để sử dụng vào mục đích trồng c y inh tế bạch đàn tập trung từ năm 1991, sau hi được giao đất thì ông Phú và ông Phúc đã trồng rừng gồm c y Bạch đàn và c y eo, đến năm 1994 thì đã có đơn xin hai thác rừng trồng, đồng thời đến năm 1999 thì do c y trồng bị chặt đốn nên ông Phú và ông Phúc cũng đã có báo cáo với cơ quan có thẩm quyền để theo dõi, iểm tra.
Như vậy, việc ông Thuận khai nguồn gốc đất bờ gom do Hợp tác xã giao là không phù hợp, bên cạnh đó, toàn bộ diện tích đất diện tích 425 ha tại hu vực này đã được Ủy ban nh n d n huyện Hàm T n có Quyết định số 540/QĐ/UB-HT ngày 04/4/1991 giao cho ông Bùi P và ông Lê Hạnh P để quản l và sử dụng vào mục đích trồng c y inh tế bạch đàn tập trung đến năm 2002 Ủy ban nh n d n huyện Hàm Tân cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ ông Bùi P diện tích là 516.590m2 trong tổng diện tích đất được giao 425ha nêu trên.Tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì cũng hông có ai tranh chấp gì nên lời trình bày của ông Thuận là hông có căn cứ để chấp nhận. Quá trình giải quyết vụ án, tòa án đã tiến hành xem xét, thẩm định và đo đạc đất tranh chấp thì diện tích đất tranh chấp là 13.528,8m2 được xác định nằm hoàn toàn trong Giấy chứng nhận số V 211830 do Ủy ban nh n d n huyện Hàm T n cấp ngày 24/7/2002 cho hộ ông Bùi P.
. Về tài sản trên đất: Quá trình xét xử sơ thẩm, Tòa án đã tiến hành xem xét, thẩm định và định giá tài sản tranh chấp đã xác định được tài sản trên đất là cây keo lá tràm 04 - 05 năm tuổi do ông Nguyễn Hữu T trồng trên diện tích đất 9756,1m2. Quá trình giải quyết vụ án thì bị đơn cũng hông có iến gì về tài sản trên đất và nguyên đơn đồng nhận lại tài sản và hoàn lại giá trị c y trồng cho phía bị đơn là hoàn toàn phù hợp nên cần được chấp nhận.
. Từ những ph n tích trên có thể hẳng định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ ông Bùi P là đúng quy định, ông Phú chuyển nhượng cho ông Nguyễn Cảnh H là đảm bảo đúng pháp luật nên ông H là người sử dụng đất hợp pháp và cấp sơ thẩm đã chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Cảnh H buộc ông Thuận, bà Thủy trả lại diện tích đất lấn chiếm và ông H, bà Liên thanh toán lại giá trị c y trồng và sở hữu c y trồng trên đất là có căn cứ và đúng pháp luật. Quá trình xét xử phúc thẩm thì ông Nguyễn Hữu T hông có tài liệu, chứng cứ gì khác nên háng cáo của ông Thuận là hông có căn cứ để chấp nhận như đề nghị của đại diện viện iểm sát là phù hợp.
Về chi phí tố tụng: Quá trình xét xử tại cấp sơ thẩm, nguyên đơn ông Nguyễn Cảnh H đã tự nguyện chịu toàn bộ các chi phí tố tụng và không ai kháng cáo đối với vấn đề này nên HĐXX hông xét.
Về án phí dân sự phúc thẩm: Do háng cáo hông được chấp nhận nên người kháng cáo ông Nguyễn Hữu T phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Những quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ: Khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng d n sự;
Không chấp nhận háng cáo của bị đơn ông Nguyễn Hữu T. Giữ nguyên Bản án d n sự sơ thẩm số 04/2025/DS-ST ngày 10/7/2025 của Tòa án nh n d n hu vực 15, t nh L m Đồng.
2. Căn cứ: Điều 147, Điều 148, Điều 157, Điều 158, Điều 165; hoản 2 Điều 296 của Bộ luật Tố tụng d n sự;
- Điều 117, Điều 119, Điều 163, Điều 164, Điều 166, Điều 357, Điều 468 Bộ luật D n sự;
- Điều 12, Điều 26, Điều 166, Điều 167 Luật Đất đai năm 2013;
- Điều 26, Điều 37, Điều 45 Luật Đất đai năm 2024;
Khoản 2 hoản 6 Điều 26, điểm a khoản 2 Điều 27, hoản 1 Điều 29 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu hởi iện của ông Nguyễn Cảnh H:
1. Buộc ông Nguyễn Hữu T và bà Đinh Thị T1 phải trả lại cho ông Nguyễn Cảnh H và bà Nguyễn Thị Kim L diện tích đất 13.528,8m2 thuộc thửa đất số 19, tờ bản đồ số 27 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 211830 do UBND huyện Hàm T n cấp ngày 24/7/2002, được giới hạn bởi các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 1 trên mảnh trích đo hiện trạng hu đất do Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai Hàm T n duyệt ngày 20/4/2023. (kèm theo bản án)
2. Ông Nguyễn Cảnh H và bà Nguyễn Thị Kim L được quyền sở hữu toàn bộ tài sản là c y eo tràm trên diện tích đất 13.528,8m2 được giới hạn bởi các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 1 trên mảnh trích đo hiện trạng hu đất do Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai Hàm T n duyệt ngày 20/4/2023.
Ông Nguyễn Cảnh H và bà Nguyễn Thị Kim L phải thanh toán cho ông Nguyễn Hữu T và bà Đinh Thị T1 số tiền 148.603.061đồng (Một trăm bốn mươi tám triệu sáu trăm lẻ ba nghìn không trăm sáu mươi mốt đồng) giá trị tài sản trên đất.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Về án phí d n sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Hữu T phải chịu 300.000đ án phí d n sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Cảnh H không phải chịu án phí d n sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Nguyễn Cảnh H số tiền 12.000.000đ (Năm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0007073 ngày 11/01/2022 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Hàm T n (nay là Phòng Thi hành án hu vực 15 - L m Đồng.
4. Về án phí d n sự phúc thẩm: Ông Nguyễn Hữu T phải chịu 300.000đ án phí d n sự phúc thẩm, nhưng được hấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0002022 ngày 08/8/2025 của Thi hành án d n sự t nh L m Đồng; ông Nguyễn Hữu T đã nộp đủ án phí d n sự phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án Dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Những quyết định hác của bản án sơ thẩm hông có háng cáo, hông bị háng nghị có hiệu lực pháp luật ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án (ngày 30/12/2025)./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng; - TAND Khu vực 15; - Phòng THADS khu vực 15; - Các đương sự; - Cổng TTĐT-TANDTC - Lưu: HS; Tòa DS; Tổ HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Anh Dũng |