- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp giữa chị T với anh T1"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thanh T ly hôn với anh Phan Hữu T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 452/2026/HNGĐ-ST Ngày 26-8-2026 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Minh Út
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Đỗ Mỹ Lil
Bà Nguyễn Bảo Trang
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trúc Linh là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau.
Ngày 26 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 708/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2026 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 788/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh T, sinh năm 1991 (xin vắng mặt)
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/8/2021.
- Bị đơn: Anh Phan Hữu T1, sinh năm 1990 (vắng mặt)
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
Cùng cư trú tại: Ấp B, xã S, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn là chị Nguyễn Thanh T trình bày:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh T và anh Phan Hữu T1 tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau ngày 08/10/2012. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn. Nay chị T yêu cầu ly hôn với anh T1.
Về con chung: Chị T và anh T1 có 02 người con chung gồm Phan Phương V (nữ), sinh ngày 12/6/2010 và Phan Phương L (nam), sinh ngày 07/6/2024, hiện nay chị T đang trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị T yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng các con chung, không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị T xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh Phan Hữu T1 đúng theo quy định pháp luật, nhưng anh T1 không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Ngày 22/7/2026, nguyên đơn chị Nguyễn Thanh T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt đúng theo quy định pháp luật; bị đơn anh Phan Hữu T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt chị T và anh T1.
Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh T1 tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau ngày 08/10/2012 (nay là xã S, tỉnh Cà Mau) đúng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh T1 được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp và bảo vệ.
Xét yêu cầu ly hôn của chị T, thấy rằng: Quá trình giải quyết vụ án, anh T1 vắng mặt không có thiện chí hàn gắn mối quan hệ vợ chồng với chị T. Quá trình chung sống, chị T và anh T1 phát sinh mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Hiện nay chị T không còn tình cảm yêu thương anh T1 và quyết tâm mong muốn được ly hôn. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T được ly hôn với anh T1.
Về con chung: Có 02 người con chung gồm chị Phan Phương V1 (nữ), sinh ngày 12/6/2010, anh Phan Phương L (nam), sinh ngày 07/6/2024. Khi ly hôn, chị T yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng các con chung và không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con. Từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến nay, anh T1 không có văn bản thể hiện ý kiến về quyền nuôi con. Xét thấy, hiện nay con chung Phương L còn nhỏ dưới 36 tháng tuổi nên cần sự quan tâm, chăm sóc, nuôi dưỡng trực tiếp từ người mẹ. Đối với Phương V có nguyện vọng tiếp tục chung sống với chị T. Vì vậy, Hội đồng xét xử xem xét trên cơ sở điều kiện nuôi dưỡng con sau khi ly hôn của chị T trong việc chăm sóc, giáo dục và đảm bảo quyền lợi của con chung sau khi ly hôn nên giao cháu Phan Phương V1, cháu Phan Phương L cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng. Anh T1 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị T không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của chị T.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thanh T ly hôn với anh Phan Hữu T1.
2. Về con chung: Giao con chung Phan Phương V (nữ), sinh ngày 12/6/2010 và Phan Phương L (nam), sinh ngày 07/6/2024 cho chị Nguyễn Thanh T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh Phan Hữu T1 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thanh T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Ngày 26/6/2026, chị Nguyễn Thanh T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai số 0008558 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau, được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 3 – Cà Mau; - Phòng THADS khu vực 3 – Cà Mau; - UBND xã S, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Dƣơng Minh Út |