vanban.org

Bản án 452/2024/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Bình Dương Tuyên án 05/09/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 05/09/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông Kh kiện bà L, ông R tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 452/2024/DS-PT
Ngày 05-9-2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thành Trung

Các Thẩm phán:

Ông Bùi Ngọc Thạch

Ông Nguyễn Thanh Tùng

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Song Toàn – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện iểm sát nhân dân t nh Bình ương tham gia phiên tòa: Ông Phan Văn Lợi - i m sát viên.

Ngày 05 tháng 9 năm 2024, tại tr s Toà án nhân dân tỉnh Bình Dương, xét xử phúc thẩm công khai v án dân s th lý số 239/2024/TLPT-DS ngày 11/6/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Do Bản án dân s sơ thẩm số 123/2024/DS-ST ngày 26/4/2024 của Tòa án nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dương b kháng cáo.

Theo Quyết đ nh đưa v án ra xét xử số 396/2024/QĐ-PT ngày 02 tháng 8 năm 2024, giữa các đương s :

- Nguyên đơn: ông Nguyễn Trần Đăng Kh, sinh năm 1978; đ a chỉ: số 22/35 đường số 7, khu phổ 3, phường LT, thành phố TD, Thành phố Hồ Chí Minh; ủy quyền cho ông Mai Trung Đ, sinh năm 1986; đ a chỉ: số 163 Thống Nhất, khu phố 3, phường Bình Thọ, thành phố TD, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy ủy quyền ngày 15/4/2024); có yêu cầu xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: bà Trần Th L, sinh năm 1962 và ông Hồ Văn R, sinh năm 1965; đ a chỉ: số 45/2 khu phố Bình Đường 3, phường AB, thành phố D; chỗ : số 94/6 đường Bế Văn Đàn, khu phố Bình Đường 3, phường AB, thành phố D, tỉnh Bình Dương; ủy quyền cho ông Phạm Hải S, sinh năm 1984; đ a chỉ: thôn Nam Lâu, xã Thanh Tân, huyện iến Xương, tỉnh Thái Bình (theo Giấy ủy quyền ngày 25/01/2024); bà L, ông S có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Trần im L, sinh năm 1973; đ a chỉ: số 11 Chương Dương, khu phố 2, phường LC, thành phố TD, Thành phố Hồ Chí Minh; có yêu cầu xét xử vắng mặt.

- Người kháng cáo: b đơn bà Trần Th L, ông Hồ Văn R.

NỘI D NG V ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 01/12/2023 và quá trình giải quyết vụ án, ngƣời đại diện hợp của nguyên đơn trình bày: Ông Nguyễn Trần Đăng Kh quen biết bà Trần Th L và ông Hồ Văn R từ năm 2019 thông qua giới thiệu từ bà Trần im L. Từ năm 2019 đến năm 2022, ông Kh và bà L nhiều lần cho vợ chồng bà Trần Th L và ông Hồ Văn R vay tiền, tổng số tiền vay là 1.395.000.000 đồng. Ông Kh cho vợ chồng bà L vay 03 lần và 01 lần cho vay chung với bà Trần im L, c th như sau: Ngày 30/10/2019 ông Kh cho vợ chồng bà L vay số tiền 100.000.000 đồng, thời hạn vay 01 tháng, lãi suất theo thỏa thuận; ngày 27/6/2020 ông Kh cho vợ chồng bà L vay 200.000.000 đồng, thời hạn vay 01 tháng, lãi suất theo thỏa thuận; ngày 10/01/2022, ông Kh cho vợ chồng bà L vay 145.000.000 đồng, thời hạn vay 03 tháng, lãi suất 4%/tháng nhưng th c chất cũng thỏa thuận và ngày 31/3/2021, ông Kh và bà L cho vợ chồng bà L vay 100.000.000 đồng, thời hạn 03 tháng, lãi suất thỏa thuận. Ngoài ra, bà L còn có cho vợ chồng bà L, ông R vay 03 lần c th : Ngày 17/9/2019 bà L cho vợ chồng bà L, ông R vay số tiền 400.000.000 đồng, thời hạn vay 01 tháng, lãi suất thỏa thuận; ngày 11/02/2020 bà L cho vợ chồng bà L, ông R vay số tiền 250.000.000 đồng, thời hạn vay 03 tháng, lãi suất thỏa thuận và ngày 10/01/2022 bà L cho vợ chồng bà L, ông R vay 200.000.000 đồng, thời hạn 03 tháng, lãi suất 4%/tháng nhưng th c chất cũng thỏa thuận. Từ thời đi m cho vay đến ngày 20/01/2023 vợ chồng bà L, ông R trả được tiền gốc và lãi 531.400.000 đồng (không xác đ nh được gốc và lãi c th ), đồng thời ngày 20/01/2023 vợ chồng bà L, ông R xác nhận còn nợ ông Kh số tiền 863.600.000 đồng, vợ chồng bà L hứa thanh toán cho ông Kh thành 03 đợt vào các ngày 20/3/2023, 10/4/2023 và ngày 30/4/2023). Ngày 01/3/2023, 24/3/2023, 07/6/2023 và ngày 01/7/2023, bà L đã chuy n cho ông Kh được 04 lần, mỗi lần 50.000.000 đồng với tổng số tiền 200.000.000 đồng (chuy n trả nợ tiền gốc). Vợ chồng bà L, ông R vi phạm thỏa thuận theo giấy cam kết. Vì vậy, ông Nguyễn Trần Đăng Kh kh i kiện yêu cầu Tòa án tuyên buộc bà Trần Th L, ông Hồ Văn R trả lại cho ông Kh số tiền đã vay 663.600.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 20/01/2023 đến thời đi m xét xử sơ thẩm (ngày 22/4/2024) là 82.900.000 đồng. Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn t nguyện trả lại cho b đơn 150.000.000 đồng (số tiền lãi mà b đơn đã đóng cho nguyên đơn, không xác đ nh được bao nhiêu).

* Tại bản tự khai ngày 11/4/2024, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, ngƣời đại diện hợp pháp của bị đơn ông Phạm Hải S trình bày:

+ Thứ nhất, bà Trần Th L, ông Hồ Văn R có ký 03 hợp đồng vay tiền với ông Nguyễn Trần Đăng Kh với tổng số tiền 400.000.000 đồng, c th : Hợp đồng vay tiền ngày 30/10/2019 với số tiền vay 100.000.000 đồng, thời hạn vay 01 tháng, không tính lãi suất; hợp đồng vay tiền ngày 27/6/2020 với số tiền vay 200.000.000 đồng, thời hạn vay 01 tháng, không tính lãi suất; hợp đồng vay tiền ngày 31/3/2021 với số tiền vay 100.000.000 đồng, thời hạn vay 03 tháng, không tính lãi suất. Quá trình th c hiện 03 hợp đồng trên, bà L và ông R gặp khó khăn, không thanh toán đúng hạn nên ngày 10/01/2022 ông Kh yêu cầu vợ chồng bà L, ông R lập hợp đồng vay tiền bằng cách tính lãi 03 hợp đồng vay tiền ngày 30/10/2019, 27/6/2020 và 31/3/2021 với tổng số tiền 145.000.000 đồng.

Chấp hành các thoả thuận trong các hợp đồng vay tiền đã ký kết với ông Kh. Bà L và ông R đã thanh toán cho ông Kh tiền gốc và lãi với tổng số tiền 545.000.000 đồng, trong đó tiền gốc 400.000.000 đồng và tiền lãi 145.000.000 đồng. Tổng số tiền bà L, ông R chuy n trả cho ông Kh là 848.000.000 đồng, số tiền chuy n dư cho ông Kh là 303.000.000 đồng, hiện ông Kh còn nợ bà L, ông R số tiền 303.000.000 đồng.

+ Thứ hai, bà Trần Th L, ông Hồ Văn R có ký 02 hợp đồng vay tiền với bà Trần im L với tổng số tiền 650.000.000 đồng, c th : Hợp đồng vay tiền ngày 17/9/2019 với số tiền vay 400.000.000 đồng, thời hạn vay 01 tháng, không tính lãi suất; hợp đồng vay tiền ngày 11/02/2020 với số tiền vay 250.000.000 đồng, thời hạn vay 01 tháng, không tính lãi suất. Ngày 10/01/2022, bà L yêu cầu bà L, ông R lập hợp đồng vay tiền, số tiền vay của hợp đồng vay tiền này là lãi của 02 hợp đồng vay tiền ngày 17/9/2019 và ngày 10/02/2020 với tổng số tiền 200.000.000 đồng vì ông R, bà L thanh toán trễ các hợp đồng vay tiền đã ký, th c chất hợp đồng vay tiền ngày 10/01/2022 là tiền lãi. Chấp hành các thoả thuận trong các hợp đồng đã ký kết với bà L. Bà L và ông R đã thanh toán cho bà L tiền gốc và lãi với tổng số tiền 850.000.000 đồng, trong đó tiền gốc 650.000.000 đồng và tiền lãi 200.000.000 đồng. Tổng số tiền bà L, ông R chuy n trả cho L là 1.425.000.000 đồng, số tiền chuy n dư cho bà L là 575.000.000 đồng, hiện bà L còn nợ bà L, ông R số tiền 575.000.000 đồng.

Ngoài ra, ngày 20/01/2023 bà Trần im L và ông Nguyễn Trần Đăng Kh thuê một số cá nhân thuộc Công ty Cổ phần đầu tư mua bán nợ Thiên Uy gây áp l c, đe dọa buộc cá nhân bà L, ông R phải ghi giấy cam kết trả nợ với tổng số tiền 863.600.000 đồng nhằm m c đích bà L, ông Kh không phải thanh toán cho ông R, bà L số tiền còn dư.

Nay, trước yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn thì b đơn không đồng ý, trường hợp xác đ nh ông L, ông R chưa thanh toán đủ số tiền nợ cho ông Kh, bà L theo các hợp đồng thì cấn trừ tiền chênh lệch mà bà L, ông R chuy n dư cho ông Kh, bà L với tổng số tiền 878.000.000 đồng, đồng thời đề ngh tuyên hủy, chấm dứt các hợp đồng vay tiền nêu trên.

* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Kim L trình bày:

Bà L và vợ chồng bà Trần Th L, ông Hồ Văn R có quan hệ quen biết nhau, còn ông Nguyễn Trần Đăng Kh là bạn bè. Bà Trần im L có cho vợ chồng bà L, ông R vay 03 lần c th : Ngày 17/9/2019 bà L cho vợ chồng bà L, ông R vay số tiền 400.000.000 đồng, thời hạn vay 01 tháng, lãi suất theo thỏa thuận; ngày 11/02/2020 bà L cho vợ chồng bà L, ông R vay số tiền 250.000.000 đồng, thời hạn vay 03 tháng, lãi suất thỏa thuận và ngày 10/01/2022 bà L cho vợ chồng bà L, ông R vay 200.000.000 đồng, thời hạn 03 tháng, lãi suất 4%/tháng nhưng th c chất cũng thỏa thuận. Ngoài ra, ngày 31/3/2021, bà L và ông Kh có cho vợ chồng bà L vay 100.000.000 đồng, thời hạn 03 tháng, lãi suất vay 4%/tháng nhưng th c chất cũng thỏa thuận.

Ngày 20/01/2023, vợ chồng bà L, ông R xác nhận còn nợ ông Kh và bà L tổng số tiền 863.600.000 đồng, đồng thời vợ chồng bà L, ông R hứa thanh toán cho ông Kh, bà L thành 03 đợt vào các ngày 20/3/2023, 10/4/2023 và ngày 30/4/2023, sau đó vợ chồng bà L đã chuy n cho ông Kh 04 lần, mỗi lần 50.000.000 đồng với tổng số tiền 200.000.000 đồng. Nay, ông Kh kh i kiện yêu cầu Tòa án buộc bà Trần Th L, ông Hồ Văn R trả lại cho ông Kh số tiền đã vay 663.600.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 20/01/2023 đến thời đi m xét xử (22/4/2024) là 82.900.000 đồng thì bà L đồng ý, không có ý kiến gì.

Đối với phần yêu cầu của ông Nguyễn Trần Đăng Kh về việc yêu cầu Tòa án buộc bà Trần Th L, ông Hồ Văn R trả lại cho ông Kh số tiền đã vay 663.600.000 đồng, trong đó có một phần tiền của bà Trần im L nên bà L thống nhất đ cho bà L, ông R thanh toán ông Kh; nếu có tranh chấp giữa bà L và ông Kh sẽ được giải quyết bằng v án dân s khác.

Tại Bản án dân s sơ thẩm số 123/2024/DS-ST ngày 26/4/2024 của Tòa án nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dương tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Trần Đăng Kh đối với bị đơn ông Hồ Văn R, bà Trần Thị L về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Buộc ông Hồ Văn R, bà Trần Thị L thanh toán cho ông Nguyễn Trần Đăng Kh tổng cộng số tiền 746.500.000 đồng; trong đó: Tiền nợ gốc 663.600.000 đồng và tiền lãi 82.900.000 đồng.

Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn ông Nguyễn Trần Đăng Kh trả lại cho bị đơn ông Hồ Văn R, bà Trần Thị L số tiền 150.000.000 đồng.

Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết đ nh về án phí và quyền kháng cáo theo quy đ nh của pháp luật.

Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 06/5/2024 bà Trần Th L, ông Hồ Văn R là b đơn có đơn kháng cáo, nội dung cho rằng: Tòa án cấp sơ thẩm xét xử không đúng pháp luật, yêu cầu xét xử lại phúc thẩm, hủy bản án sơ thẩm. Trường hợp có căn cứ thì đề ngh sửa bản án sơ thẩm, không chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn. Tại phiên tòa, b đơn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.

Ý kiến của i m sát viên đại diện Viện i m sát nhân dân tỉnh Bình Dương: người tham gia tố t ng, người tiến hành tố t ng tuân thủ đúng quy đ nh pháp luật. Về nội dung: Tòa án cấp sơ thẩm xử buộc b đơn trả nợ cho nguyên đơn 746.500.000 đồng là có căn cứ. Đề ngh Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của b đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của i m sát viên,

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

[1] Ông Nguyễn Trần Đăng Kh (sau đây viết là nguyên đơn), bà Trần Th L, ông Hồ Văn R (sau đây viết là b đơn). Theo trình bày của b đơn tại phiên tòa và xác nhận của Công an phường AB thì b đơn là vợ chồng có đăng ký thường trú tại đ a chỉ: số 45/2 (số mới 49/6) đường Bế Văn Đàn, khu phố Bình Đường 3, phường AB, thành phố D, tỉnh Bình Dương (bút l c 06). Theo tài liệu, chứng cứ thì b đơn vay tiền của nguyên đơn nhiều lần có lập hợp đồng vay tiền. Ngày 20/01/2023, b đơn viết ký giấy cam kết xác nhận với nội dung: tính đến nay 20/01/2023, b đơn còn nợ lại nguyên đơn tổng số tiền 863.600.000 đồng (tám trăm sáu mươi ba triệu sáu trăm nghìn đồng). B đơn thanh toán làm 03 đợt. Đợt 1: ngày 20/3/2023; đợt 2: ngày 10/4/2023; đợt 3: ngày 30/4/2023. B đơn cam kết nếu không th c hiện theo lời hứa, b đơn sẽ ch u trách nhiệm trước pháp luật. B đơn khai: b đơn vay tiền của nguyên đơn theo các hợp đồng vay tiền gồm tiền gốc 400.000.000 đồng và tiền lãi là 145.000.000 đồng. B đơn đã chuy n khoản trả cho nguyên đơn 848.000.000 đồng trong đó chuy n dư 303.000.000 đồng. B đơn vay tiền của bà L theo các hợp đồng vay tiền gồm tiền gốc 650.000.000 đồng, tiền lãi 200.000.000 đồng. B đơn đã chuy n khoản trả cho bà L 1.425.000.000 đồng, trong đó chuy n dư 575.000.000 đồng. B đơn cho rằng: b đơn b nguyên đơn và Công ty đòi nợ gây áp l c đe dọa, ép buộc b đơn viết, ký tên vào giấy cam kết ngày 20/01/2023. B đơn không đồng ý trả nợ theo giấy cam kết ngày 20/01/2023. Trường hợp xác đ nh b đơn chưa thanh toán hết nợ cho nguyên đơn và bà L thì đề ngh được cấn trừ vào số tiền mà b đơn đã chuy n khoản dư và chấm dứt các hợp đồng vay tiền.

[3] Hội đồng xét xử thấy rằng: b đơn có năng l c hành vi dân s đầy đủ, nhận thức về hành vi của mình trong việc xác lập, th c hiện quyền và nghĩa v dân s theo quy đ nh tại các Điều: 20, 21 Bộ luật Dân s . Tại biên bản xác minh ngày 24/4/2024 (bút l c 468), Công an phường D cung cấp thông tin: bà L chỉ nhắn tin qua Zalo điện thoại về việc bà có vay mượn tiền b nhân viên công ty mua bán nợ quấy rối. Công an phường D đã cử cán bộ đến đ a đi m xảy ra v việc. Công an phường thông báo mời bà L đến tr s Công an phường đ trình báo và cung cấp tài liệu liên quan nhưng bà L không đến làm việc, không cung cấp thông tin. Công an phường D không nhận được đơn tố giác của b đơn và tại phiên tòa, b đơn cũng xác đ nh không có làm đơn tố giác và b đơn cũng không đưa ra được chứng cứ chứng minh có việc b đơn b nguyên đơn đe dọa, b gây áp l c phải viết, ký tên vào giấy cam kết trả nợ cho nguyên đơn ngày 20/01/2023. Nguyên đơn khai: sau khi b đơn ký giấy cam kết trả nợ, b đơn chỉ trả được 200.000.000 đồng. Về tiền lãi, nguyên đơn xác đ nh có nhận của b đơn 150.000.000 đồng, nguyên đơn t nguyện trả lại cho b đợn khoản tiền lãi đã nhận và cũng phù hợp với lời khai của b đơn tại phiên tòa là sau ngày viết giấy cam kết trả nợ 20/01/2023, b đơn có trả nợ cho nguyên đơn được 200.000.000 đồng. Tòa án cấp sơ thẩm xử: buộc b đơn trả nợ cho nguyên đơn 746.500.000 đồng, trong đó nợ gốc còn lại là 663.600.000 đồng, tiền lãi chậm thanh toán là 82.900.000 đồng và ghi nhận s t nguyện của nguyên đơn trả lại cho b đơn 150.000.000 đồng tiền lãi là có căn cứ, phù hợp các Điều: 274, 275, 280, 288, 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân s .

[4] Xét việc b đơn cho rằng: đã chuy n khoản trả nợ cho nguyên đơn dư 303.000.000 đồng; chuy n khoản trả nợ cho bà L dư 575.000.000 đồng. Quá trình giải quyết v án, b đơn không có đơn yêu cầu phản tố. B đơn có quyền kh i kiện bằng v án khác theo quy đ nh của pháp luật.

[5] Xét yêu cầu kháng cáo của b đơn là không có cơ s chấp nhận. Ý kiến của i m sát viên là phù hợp. Nguyên đơn, b đơn phải ch u án phí sơ thẩm theo quy đ nh. Án phí phúc thẩm: b đơn phải ch u theo quy đ nh.

Vì các lẽ trên;

Q YẾT Đ NH:

- Căn cứ các Điều: 274, 275, 280, 288, 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân s ;

- Căn cứ các Điều: 147, 148, khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân s ;

- Căn cứ các Điều: 26, 29 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy đ nh mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ khoản 1 Điều 13 Ngh quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp d ng một số quy đ nh của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

Tuyên xử:

1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Trần Th L và ông Hồ Văn R. Giữ nguyên Bản án số 123/2024/DS-ST ngày 26/4/2024 của Tòa án nhân dân thành phố D như sau: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của ông Nguyễn Trần Đăng Kh đối với bà Trần Th L và ông Hồ Văn R về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Buộc bà Trần Th L và ông Hồ Văn R có nghĩa v liên đới trả nợ cho ông Nguyễn Trần Đăng Kh 746.500.000 đồng (trong đó nợ gốc là 663.600.000 đồng, tiền lãi là 82.900.000 đồng). Ghi nhận s t nguyện của ông Kh: ông Kh phải trả lại cho bà L, ông R 150.000.000 đồng (là khoản tiền lãi ông Kh đã nhận của bà L, ông R)

2. Về án phí:

- Án phí sơ thẩm: Bà Trần Th L, ông Hồ Văn R phải có nghĩa v liên đới nộp 33.860.000 đồng. Ông Nguyễn Trần Đăng Kh phải ch u 7.500.000 đồng được trừ vào 18.954.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001504, ngày 05/01/2024 của Chi c c Thi hành án dân s thành phố D. Chi c c Thi hành án dân s thành phố D trả lại cho ông Kh 11.454.000 đồng.

- Án phí phúc thẩm: Ông Hồ Văn R phải ch u 300.000 đồng được trừ vào 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002936, ngày 10/5/2024 của Chi c c Thi hành án dân s thành phố D. Bà Trần Th L phải ch u 300.000 đồng được trừ vào 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001909, ngày 31/5/2024 của Chi c c Thi hành án dân s thành phố D

từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy đ nh của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết đ nh theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .

Bản án phúc thẩm có hiệu l c pháp luật k từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ