vanban.org

Bản án 450/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà H. Không công nhận bà Phạm Thị H và ông Phạm Văn D là vợ chồng.

Về nuôi con chung: Ba con chung là Phạm Thị Cẩm T, sinh ngày 16-6-1988; Phạm Giang S, sinh ngày 10-3-1990 và Phạm Thị Hồng C, sinh ngày 06-4-1993 đã trưởng thành nên không xem xét. Về chia tài sản, nợ chung: Bà H và ông D không yêu cầu giải quyết nên không không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị H yêu cầu không công nhận vợ chồng với Phạm Văn D"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà H. Không công nhận bà Phạm Thị H và ông Phạm Văn D là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 450/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 19/9/2017
V/v tranh chấp “không công nhận
vợ chồng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Thanh Minh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Huỳnh Thị Minh Tâm

2. Ông Lê Văn Mứt

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Lan

Trong ngày 19 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 449/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2017 về tranh chấp “không công nhận vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 2493/2017/QĐXX-ST ngày 05 tháng 9 năm 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H – sinh năm: 1967, Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

Địa chỉ: 135/1 khu phố 1 (ấp TH), thị trấn T, huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Bị đơn: Ông Phạm Văn D – sinh năm: 1969. Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

ĐKTT: 197/1 khu phố 1 (ấp TH), thị trấn T, huyện P, tỉnh Bến Tre.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 26-7-2017 và trong quá trình tố tụng nguyên đơn Phạm Thị H trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông D sống chung từ tháng 2 năm 1987, việc sống chung là tự nguyện, có tổ chức đám cưới nhưng không đăng ký kết hôn. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn nên bà và ông D đã không còn sống chung từ năm 2013 cho đến nay. Do việc sống chung không mang lại hạnh phúc và vì không đăng ký kết hôn nên bà yêu cầu không công nhận bà và ông D là vợ chồng.

Về nuôi con chung: bà và ông D có ba con chung là Phạm Thị Cẩm T, sinh ngày 16-6-1988; Phạm Giang S, sinh ngày 10-3-1990 và Phạm Thị Hồng C, sinh ngày 06-4-1993, các con chung đã trưởng thành nên bà không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: bà và ông D tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: không có nên không yêu cầu.

Theo bản tự khai ngày 01-9-2017 và trong quá trình tố tụng bị đơn Phạm Văn D trình bày:

Ông thống nhất với lời trình bày của bà H về hôn nhân tự nguyện nhưng không đăng ký kết hôn, về con chung, tài sản chung, nợ chung cũng như mâu thuẫn vợ chồng là đúng.

Ông xác định tình cảm giữa ông và bà H không hàn gắn được, do ông và bà H không đăng ký kết hôn nên ông đồng ý với yêu cầu của bà H về việc Tòa án không công nhận ông và bà H là vợ chồng.

Về nuôi con chung: ông và bà H có ba con chung là Phạm Thị Cẩm T, sinh ngày 16-6-1988; Phạm Giang S, sinh ngày 10-3-1990 và Phạm Thị Hồng C, sinh ngày 06-4-1993, các con chung đã trưởng thành nên ông không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: ông và bà H tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: không có nên không yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: căn cứ vào đơn khởi kiện của nguyên đơn Phạm Thị H thì bà H yêu cầu không công nhận vợ chồng với ông Phạm Văn D nên đây là tranh chấp “không công nhận vợ chồng” theo quy định tại khoản 7, 8 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án; bị đơn Phạm Văn D đăng ký thường trú tại ấp TH, thị trấn T, huyện P, tỉnh Bến Tre; theo điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú.

Về tố tụng: nguyên đơn Phạm Thị H, bị đơn Phạm Văn D đều có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng chấp nhận yêu cầu xét xử vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Bà H và ông D sống chung với nhau như vợ chồng sau ngày 03-01-1987 mà không đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên hôn nhân không hợp pháp và không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Do việc sống chung không mang lại hạnh phúc, có nhiều mâu thuẫn, hiện bà H và ông D đã không còn tiếp tục sống chung nên bà H yêu cầu không công nhận bà và ông D là vợ chồng, ông D cũng đồng ý chấm dứt việc sống chung như vợ chồng với bà H nên yêu cầu của bà H là có căn cứ theo quy định tại Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình nên chấp nhận yêu cầu của bà H, không công nhận bà H vào ông D là vợ chồng.

Về nuôi con chung: bà H và ông D trình bày có ba con chung là Phạm Thị Cẩm T, sinh ngày 16-6-1988; Phạm Giang S, sinh ngày 10-3-1990 và Phạm Thị Hồng C, sinh ngày 06-4-1993, các con chung đã trưởng thành nên bà H và ông D không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về chia tài sản, nợ chung: Bà H và ông D không yêu cầu giải quyết nên không không xem xét.

Về án phí: Bà H phải chịu án phí không có giá ngạch đối với yêu cầu không công nhận vợ chồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14, Điều 15, Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 17 Luật phí và lệ phí; Điều 26, Điều 27, Tiểu mục 1.1 Mục 1 Phần II (danh mục án phí) Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà H. Không công nhận bà Phạm Thị H và ông Phạm Văn D là vợ chồng.

2. Về nuôi con chung: Ba con chung là Phạm Thị Cẩm T, sinh ngày 16-6-1988; Phạm Giang S, sinh ngày 10-3-1990 và Phạm Thị Hồng C, sinh ngày 06-4-1993 đã trưởng thành nên không xem xét.

3. Về chia tài sản, nợ chung: Bà H và ông D không yêu cầu giải quyết nên không không xem xét.

4. Về án phí: Bà H phải nộp 300.000 đồng(ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà H đã nộp theo Biên lai số 0010730 ngày 08-8-2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ