- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T ho"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Hoàng Văn T
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8- LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:45/2026/HNGĐ-ST Ngày 20/5/2026 V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - LÀO CAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Vân
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Hồ Trọng Trung
2.Ông Đinh Công Tùng
Thư kýphiêntoà:Bà ĐặngLinh Trang - Thư ký Toà án nhândânkhuvực8 - LàoCai.
Ngày 20/5/2026, tại Phòng xử án Toà án nhân dân khu vực 8-Lào Cai. Toà án nhân dân khu vực 8-Lào Cai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 48/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2026 về việc kiện “ Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2026/QĐXXST - HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2026, theo quyết đinh hoãn phiên tòa ngày 06/5/2026 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn T; sinh năm 1994; Căn cước công dân
xxxxxxxxxxx, do Cục cảnh sát quản lý hành chính ngày cấp 30/5/2022,
Địa chỉ: Bản Nóong xã V, tỉnh L. Có mặt
Bị đơn: Chị Lý Thị H; sinh năm 1997; Hợi: 010197001024, do Cục cảnh sát quản lý hành chính ngày cấp 02/5/2022
Địa chỉ: Bản Nóong xã V, tỉnh L. Vắng mặt lần thứ hai không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án, tại phiên tòa nguyên đơn anh Hoàng Văn T trình bày: Anh và chị Lý Thị H kết hôn năm 2017 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Yên Thượng, huyện V, tỉnh L. (nay là xã V, tỉnh L) . Hôn nhân có sự tự nguyện không do bên nào ép buộc. Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau, không thông cảm cho nhau, thường hay đánh, cãi chửi nhau. Mâu thuẫn xảy ra được chính quyền địa phương, bạn bè khuyên giải nhưng không được. Hiện anh chị đã sống ly thân từ năm 2022 đến nay không ai quan tâm đến ai. Anh xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài nên đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Lý Thị H nhằm ổn định cuộc sống sau này của mỗi người.
Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có 01người con chung là cháu Hoàng Bảo Trâm; sinh ngày 31/8/2018. Hiện cháu đang sinh sống cùng anh Hoàng Văn T. Khi ly hôn anh Hoàng Văn T xin trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Bảo Trâm, không yêu cầu chị Lý Thị H phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Nghề nghiệp hiện nay của anh Hoàng Văn T làm tự do có thu nhập ổn định.
Về tài sản chung và công nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã ra thông báo thụ lý giải quyết vụ án và tống đạt thông báo thụ lý, thông báo phiên họp công khai chứng cứ và phiên hòa giải, cũng như quyết định đưa vụ án ra xét xử, nhưng bị đơn đã không đến tham tố tụng để giải quyết vụ án. Nên Tòa án đã tiến hành giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra và tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh Hoàng Văn T, khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn, nuôi dưỡng chăm sóc con chung sau khi ly hôn. Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Bị đơn có địa chỉ tại xã V, tỉnh L nên căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi bổ sung năm 2025, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8- Lào Cai.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn vẫn sinh sống tại địa phương nhưng không đến Toà án làm việc, không trình bày ý kiến. Tại phiên toà lần thứ nhất, do bị đơn vắng mặt không có lý do nên Toà án đã hoãn phiên toà, lần thứ hai bị đơn tiếp tục vắng mặt không có lý do. Cần áp dụng điểm b khoản 2 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi bổ sung năm 2025 xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp
Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn T và chị Lý Thị H kết hôn năm 2017 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Yên Thượng, huyện V, tỉnh L. (nay là xã V, tỉnh L). Hôn nhân có sự tự nguyện không do bên nào ép buộc. Do vậy, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ nhưng trong quá trình chung sống đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau, không thông cảm cho nhau, thường hay cãi, chửi nhau. Mâu thuẫn xảy ra được chính quyền địa phương, bạn bè khuyên giải nhưng không được. Hiện anh chị đã sống ly thân mỗi người một nơi, không ai quan tâm đến ai. Anh Hoàng Văn T đề nghị Tòa án giải quyết cho anh Hoàng Văn T được ly hôn với chị Lý Thị H. Xét thấy mâu thuẫn gia đình anh Hoàng Văn T chị Lý Thị H đã trở nên trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không ai quan tâm đến ai, vợ chồng đã sống ly thân nên cuộc sống chung không thể kéo dài. Do mâu thuẫn hôn nhân trầm trọng cần chấp nhận đơn khởi kiện của anh Hoàng Văn T, giải quyết cho chị được ly hôn với chị Lý Thị H là phù hợp theo quy định Khoản 1 Điều 56 luật Hôn nhân gia đình.
Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có 01 người con chung là cháu Hoàng Bảo Trâm; sinh ngày 31/8/2018. Hiện cháu đang sinh sống cùng anh Hoàng Văn T. Khi ly hôn anh Hoàng Văn T xin trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Bảo Trâm, không yêu cầu chị Lý Thị H phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Xét thấy, cháu Hoàng Bảo Trâm đang sinh sống cùng với anh Hoàng Văn T, cháu có nguyện vọng ở với anh Hoàng Văn T; Anh Hoàng Văn T làm tự do có thu nhập ổn định. Do vậy, việc giao con cho anh Hoàng Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp với thực tế. Tạm thời chị Lý Thị H không đóng góp tiền nuôi con là phù hợp với Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Khoản 1 Điều 56 ; Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 147; điểm b Khoản 2 điều 227; Điều 271 ; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi bổ sung năm 2025; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Hoàng Văn T
1.Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Hoàng Văn T được ly hôn chị Lý Thị H.
2.Về con chung: Giao cháu Hoàng Bảo Trâm; sinh ngày 31/8/2018 cho anh Hoàng Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Lý Thị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị Lý Thị H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.
3.Về án phí: Anh Hoàng Văn T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000621 ngày 27/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Anh Hoàng Văn T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết, tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Lào Cai;
| - VKSND KV8-Lào Cai (2); - Các đương sự; - PTHADS kv 8- tỉnh lc; - UBND xã Văn Bàn - Lưu. | Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh; huyện - Các đương sự; - THADS huyện; - UBND xã bảo Hà - Lưu. Nguyễn Thị Thanh Vân Nguyễn Thị Thanh Vân |