- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị N - Lê Minh H"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị N. Bà Trần Thị N được ly hôn với ông Lê Minh H.
- Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 45/2025/HNGĐ-ST Ngày: 04/3/2025 “V/v: Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Thanh Thủy.
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Chánh.
Bà Nguyễn Thị Kim Chi.
- Thư ký phiên tòa: Bà La Nguyễn Minh Thi – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa: Bà Nguyễn Thị Huỳnh Như - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 2398/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024 về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 07/01/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 22/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23/01/2025 và Thông báo mở lại phiên tòa số 122/2025/TB-TA ngày 06/02/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1974.
HKTT: Tổ A, khu phố T, phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ liên hệ: Số B, tổ C, khu phố Đ, phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Lê Minh H, sinh năm 1973.
HKTT: Tổ A, khu phố T, phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ liên hệ: Số I, tổ E, khu phố Đ, phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
(bà N có đơn xin xét xử vắng mặt; ông H vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn bà Trần Thị N trình bày:
Bà và ông Lê Minh H xây dựng gia đình với nhau vào năm 2014 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Quá trình chung sống thời gian đầu có hạnh phúc. Sau này vợ chồng phát sinh những mâu thuẫn. Hai vợ chồng đã cố gắng hàn gắn nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nguyên nhân mâu thuẫn do hai vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp. Vợ chồng bà đã sống ly thân. Xét tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà N xin ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung là cháu Lê Tuấn A, sinh ngày 24/01/1995 và cháu Lê Thị Hà M sinh ngày 11/02/1996. Con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Ngoài ra không yêu cầu gì khác.
Bị đơn ông Lê Minh H vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ kiện.
* Quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên Tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đảm bảo đúng quy định pháp luật. Nguyên đơn, chấp hành đúng các thủ tục theo quy định pháp luật, bị đơn không chấp hành đúng các thủ tục theo quy định pháp luật;
Về việc giải quyết vụ án:
+ Về quan hệ hôn nhân: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn yêu cầu xin ly hôn của bà Trần Thị N. Bà N được ly hôn với ông Lê Minh H.
+ Về con chung: Có 02 con chung là cháu Lê Tuấn A, sinh ngày 24/01/1995 và cháu Lê Thị Hà M sinh ngày 11/02/1996. Con chung đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.
+ Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
+ Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
+ Về án phí: bà N phải nộp án phí ly hôn theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bà Trần Thị N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Ông Lê Minh H đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm a, b khoản 1 điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà N, ông H.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị N và ông Lê Minh H tự nguyện tìm hiểu, sống chung với nhau vào năm 2014 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ các điều 8, 9 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 xác định quan hệ hôn nhân của bà N, ông H là hợp pháp. Nay bà N xin ly hôn, Tòa án căn cứ vào Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết.
Về yêu cầu xin ly hôn của bà N: Bà N xin ly hôn với ông H với lý do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hòa hợp nên vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, cãi vã. Ông H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ về địa chỉ của ông H cũng như mâu thuẫn vợ chồng giữa bà N, ông H thì được biết: Ông Lê Minh H, sinh năm 1973 có đăng ký thường trú tại địa chỉ tổ A, khu phố T, phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Hiện ông H đang sinh sống tại địa chỉ trên. Trong thời gian bà N, ông H sống chung tại phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai thường xuyên xảy ra mâu thuẫn về vấn đề tiền bạc, ngoài ra bà N và ông H có xảy ra mâu thuẫn gì khác hay không địa phương không nắm rõ.
Xét thấy, quá trình giải quyết vụ án, từ khi thụ lý cho đến thời điểm xét xử, Tòa án đã nhiều lần triệu tập bà N, ông H lên Tòa làm việc, hòa giải để hàn gắn đoàn tụ nhưng bà N kiên quyết xin ly hôn và ông H vắng mặt không có lý do. Điều này cho thấy ông H đã bỏ mặc quan hệ hôn nhân của mình.
Do đó, mâu thuẫn giữa bà N, ông H là có thật, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, không có khả năng hàn gắn, đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N. Cho bà N được ly hôn với ông H là phù hợp.
Về con chung: Có 02 con chung là cháu Lê Tuấn A, sinh ngày 24/01/1995 và cháu Lê Thị Hà M sinh ngày 11/02/1996. Con chung đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Bà N khai không có, không yêu cầu giải quyết. Ông H vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ việc nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
Về nợ chung: Bà N khai không có, không yêu cầu giải quyết. Ông H vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ việc nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Bà N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên Tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điều 203, điều 235, điểm a, b khoản 1 điều 238, 266 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Áp dụng Điều 8, 9, 51, 53, 54, 56, 57 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị N. Bà Trần Thị N được ly hôn với ông Lê Minh H.
2. Về con chung: Có 02 con chung là cháu Lê Tuấn A, sinh ngày 24/01/1995 và cháu Lê Thị Hà M sinh ngày 11/02/1996. Con chung đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị N phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0004191 ngày 14/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Đồng Nai (1); -VKSND thành phố Biên Hòa (2); -THA Dân sự thành phố Biên Hòa (1); -UBND phường Phước Tân, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (1); -Đương sự (4) -Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Thanh Thủy |