vanban.org

Bản án 45/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn anh Trần Văn T. Xử cho anh T ly hôn với chị Nguyễn Thị Bé H.

Về con chung: Anh Trần Văn T xác định không có con chung, không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Văn T xác định không có, không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn anh Trần Văn T. Xử cho anh T ly hôn với chị Nguyễn Thị Bé H.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 45/2025/HNGĐ -ST
Ngày: 22-8-2025
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thuý An.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Nguyễn Thị Bé Ngoan.

2/ Bà Trần Thị Kim Đồng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thơ – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 - Vĩnh Long.

Ngày 22 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 213/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 47/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1980. (vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: ấp V, xã V1, tỉnh Vĩnh Long (ấp V, xã V1, huyện T, tỉnh Vĩnh Long cũ).

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bé H, sinh năm 1980. (vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: ấp V, xã V1, tỉnh Vĩnh Long (ấp V, xã V1, huyện T, tỉnh Vĩnh Long cũ).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 21/5/2025 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Trần Văn T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị Bé H thành hôn vào 02/10/1998, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Xuân, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 30/12/2002. Thời gian chung sống được khoảng 21 năm, lúc đầu có hạnh phúc, sau phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống và vợ chồng ly thân từ ngày 29/12/2019 đến nay không hàn gắn lại được. Nay xét thấy mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh ly hôn với chị Nguyễn Thị Bé H.

- Về con chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Về thẩm quyền, quan hệ tranh chấp: Căn cứ đơn khởi kiện của anh Trần Văn T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long (Nay là Toà án nhân dân khu vực 4 – Vĩnh Long) giải quyết ly hôn, nuôi con chung với chị Nguyễn Thị Bé H cư trú ấp V, xã V1, huyện T, tỉnh Vĩnh Long (Nay là ấp V, xã V1, tỉnh Vĩnh Long). Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án có quan hệ tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Vĩnh Long.

Nguyên đơn anh Trần Văn T có đơn xin vắng mặt ngày 29/7/2025, bị đơn chị Nguyễn Thị Bé H được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng bị đơn vẫn vắng mặt lần thứ hai không lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về nội dung:

Về hôn nhân:

Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Bé H thành hôn có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Xuân, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long cấp giấy chứng nhận kết hôn số 876 vào ngày 30/12/2002 nên xem quan hệ hôn nhân giữa anh T và chị Bé H là hợp pháp.

Xét trong quá trình chung sống vợ chồng giữa anh T và chị Bé H thời gian đầu sống hạnh phúc, sau phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống và vợ chồng ly thân từ ngày 29/12/2019 đến nay không hàn gắn được. Sau khi Tòa án thụ lý đã ra giấy triệu tập hợp lệ để Toà án hoà giải giúp đỡ đoàn tụ nhưng chị Bé H vắng mặt không lý do. Anh T có đơn yêu cầu không tiến hành hoà giải do anh và chị Bé H không có tiếng nói chung, không còn tình cảm, không thể hoà giải được. Như vậy cho thấy tình cảm giữa anh T và chị Bé H không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên xét yêu cầu ly hôn của anh T là có cơ sở phù hợp Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh Trần Văn T xác định không có con chung, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Văn T xác định không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Văn T phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và tại Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn anh Trần Văn T. Xử cho anh T ly hôn với chị Nguyễn Thị Bé H.

2. Về con chung: Anh Trần Văn T xác định không có con chung, không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Văn T xác định không có, không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc anh Trần Văn T phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) anh T đã nộp theo biên lai thu số 0012199 ngày 23 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn. Anh T đã nộp đủ tiền án phí.

5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ