vanban.org

Bản án 45/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị S.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị S được ly hôn ông Nguyễn T. Về con chung: Có 02 con chung tên là Nguyễn Phương Vsinh ngày 05/9/2013 và Nguyễn Trần Lsinh ngày 23/10/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Sương"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị S.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUYÊN MỘC
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 45/2025/HNGĐ-ST
Ngày 25-4-2025
“V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con
khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Châu Nguyễn Xuân Thu.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà La Thị Thu Nga

2. Bà Ngô Thị Quốc Thanh

Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Văn Hiếu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Ngày 25 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 50/2025/TLST-HNGĐ ngày 17/02/2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 56/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/4/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị S, sinh năm 1990, địa chỉ: Tổ 3 ấp 4 G, xã P,

huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu (Vắng mặt)

- Bị đơn: Ông Nguyễn T, sinh năm: 1989, địa chỉ: Tổ 3 ấp 4G, xã P, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng nguyên đơn bà Trần Thị S trình bày:

Bà S và ông K chung sống năm 2012, đăng ký kết hôn lại tại UBND xã P, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu vào năm 2012 trên cơ sở tự nguyện không ai ép buộc. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc và có 02 con chung tên là Nguyễn Phương V sinh ngày 05/9/2013 và Nguyễn Trần L sinh ngày 23/10/2018. Trong cuộc sống thì vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không còn ở chung và không ai còn quan tâm đến ai. Nguyên nhân mâu thuẫn là do sống không hợp nhau, không có tiếng nói chung, mâu thuẫn không thể giải quyết được. Nay bà S nhận thấy không còn tình cảm gì với ông K nữa nên xin được ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên là Nguyễn Phương Vsinh ngày 05/9/2013 và Nguyễn Trần Lsinh ngày 23/10/2018, Bà S yêu cầu nuôi con Vvà yêu cầu ông K nuôi con Ngọc L, bà S không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con và bà S không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà S xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Bà S khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về ý kiến của bị đơn ông Nguyễn T: Trong quá trình chung sống và kết hôn đúng như lời trình bày của bà S, Trong cuộc sống hàng ngày, vợ chồng mâu thuẫn, nguyên do là ông K đi làm về có đi nhậu, khi về đến nhà hai vợ chồng có gây gỗ nhau. Ông K và bà S không còn ở chung từ năm 2024 đến nay (Gần 01 năm nay). Vì thương con, mong muốn cho con có gia đình đầy đủ cha mẹ nên ông K không đồng ý ly hôn với bà S.

- Về con chung: Ông K và bà S có 02 con chung tên là Nguyễn Phương Vsinh ngày 05/9/2013 và Nguyễn Trần Lsinh ngày 23/10/2018. Nếu ly hôn thì ông K đồng ý bà S nuôi con Vy, ông K nuôi con L, ông K không yêu cầu bà S cấp dưỡng nuôi con và cũng không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông K xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Ông K khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng và quan hệ tranh chấp: Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn, bị đơn cư trú tại huyện Xuyên Mộc, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn bà Trần Thị S có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, nên Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Bà S và ông K tự nguyện chung sống, đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn thấy: Trong cuộc sống vợ chồng của ông K và bà S có mâu thuẫn, có gây gỗ, ông K và bà S không còn ở chung với nhau từ năm 2014 đến nay. Mâu thuẫn giữa bà S và ông K là có thật, vợ chồng sống không hạnh phúc, không ai còn quan tâm đến ai. Xét thấy, cuộc sống chung giữa bà S và ông K không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà S.

+ Về con chung: Bà S và ông K có 02 con chung tên là Nguyễn Phương Vsinh ngày 05/9/2013 và Nguyễn Trần Lsinh ngày 23/10/2018. Xét thấy con chung Vy có nguyện vọng sống cùng bà S, con chung L có nguyện vọng sống cùng ông K. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, giao con chung Vy cho bà S trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến khi con đủ 18 tuổi, giao con chung L cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến khi con đủ 18 tuổi Bà S và ông K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

+ Về tài sản chung: Bà S khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

Nợ chung: Bà S khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Bà S phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị S.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị S được ly hôn ông Nguyễn T.

- Về con chung: Có 02 con chung tên là Nguyễn Phương Vsinh ngày 05/9/2013 và Nguyễn Trần Lsinh ngày 23/10/2018.

Giao con chung tên là Nguyễn Phương Vsinh ngày 05/9/2013 cho bà Trần Thị S trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 (Mười tám) tuổi.

Giao con chung tên là Nguyễn Trần Lsinh ngày 23/10/2018 cho ông Nguyễn T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 (Mười tám) tuổi.

Bà Trần Thị S và ông Nguyễn T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Trần Thị S và ông Nguyễn T được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Bà S không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà S khai không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Án phí: Bà Trần Thị S phải nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0002524 ngày 17/02/2025 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc, bà S đã nộp đủ.

Trong hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án (25/4/2025) đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ