- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Cổ phần S về việc yêu cầu anh Quách Nhật H thanh toán tiền phí quản lý hồ sơ là 912.
- Căn cứ chính? Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 117 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 45/2025/DS-ST Ngày 26-5-2025 V/v Tranh chấp về hợp đồng cầm cố tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Nhựt Minh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Vạn Thế
2. Bà Chung Thị Thu Nguyệt
Thư ký phiên tòa: Ông Võ Thanh Tòng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lấp Vò tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Duy - Kiểm sát viên.
Trong ngày 26 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 43/2025/TLST-DS, ngày 03/02/2025 về việc “Tranh chấp về hợp đồng cầm cố tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 80/2025/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số: 75/2025/QĐST-DS ngày 09/5/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: CÔNG TY CỔ PHẦN S (sau đây gọi tắt là “Công ty”);
Địa chỉ trụ sở chính: số A N, Phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thanh L - Nhân viên Công ty cổ phần S (giấy uỷ quyền số 262/2023/UQ-SVN ngày 25/10/2023 của Công ty cổ phần S).
Địa chỉ liên hệ: số C, đường C, phường A, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp (có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Quách Nhật H, sinh năm 2001; địa chỉ: Số A, ấp A, xã M, huyện L, tỉnh Đồng Tháp (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện cũng như trong quá trình tố tụng người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là bà Trần Thanh L trình bày:
Ngày 03/8/2023, anh Quách Nhật H (sau đây gọi tắt là khách hàng) có cầm cố tài sản với Công ty TNHH S - Chi nhánh S (nay là Công Ty Cổ Phần S, sau đây gọi tắt là Công ty) theo Hợp đồng cầm cố và giấy mượn xe ký ngày 03/8/2023:
1. Tài sản cầm cố như sau:
- 01 (Một) xe mô tô hai bánh;
- Nhãn hiệu: HONDA;
- Loại: FUTURE FI;
- Biển số xe: 66V1-867.15;
- Số khung: RLHJC7650NY162288;
- Số máy: JC90E0351138;
- Giấy chứng nhận đăng ký số: 000643. Do Công an xã M, huyện L, tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 11/10/2022.
2. Hợp đồng cầm cố như sau:
2.1. Số tiền cầm cố, thời hạn, mục đích cầm cố và ngày thanh toán định kỳ
- Sốtiền cầm cố:14.960.000đồng(mườibốntriệuchíntrămsáumươinghìnđồng).
- Thời hạn cầm cố: 12 tháng.
- Mục đích cầm cố: Phục vụ tiêu dùng cá nhân và kinh doanh.
- Ngày giải ngân: 03/8/2023.
- Ngày thanh toán định kỳ: Ngày 03.
2.2. Lãi suất cầm cố trong hạn và quá hạn:
- Lãi suất cầm cố: 1.1%/tháng.
- Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất trong hạn.
2.3. Phí và các loại phí thoả thuận dân sự.
- Phí quản lý hồ sơ: 0.5%/tháng.
- Phí phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.
- Phí bảo dưỡng và hao mòn xe khi mượn xe khi mượn tài sản là: 448.800đồng/tháng.
3. Hợp đồng giấy mượn xe như sau:
Do nhu cầu đi lại, phục vụ công việc, ngày 03/8/2023, anh Quách Nhật H đã có đơn gửi Công ty TNHH S - Chi nhánh S (nay là Công Ty Cổ Phần S) xin mượn lại chiếc xe để phục vụ đi lại và cam kết theo nội dung giấy mượn xe. Thời hạn mượn xe là 01 tháng từ ngày 03/8/2023 đến ngày 03/9/2023.
Côngty đã đồng ýchokhách hàng mượn tài sản nêu trêntheonguyện vọngvàkhách hàng cam kết thực hiện đúng nội dung đã ký cam kết trên hợp đồng và giấy mượn xe, giấy tờ khác liên quan.AnhQuáchNhậtHcócamkếtrõràngtronggiấy mượnxe:“Hoàntrảlại tàisảnmượnđúng thời hạnvàđịađiểmđã thỏathuậntheoyêu cầutừ Côngty”.
Kể từ ngày ký hợp đồng cầm cố Công ty đã giải ngân cho khách hàng số tiền 14.960.000 đồng theo đề nghị cầm cố và hợp đồng cầm cố số LOM230801001NA22X ký ngày 03/8/2023. Sau khi Công ty giải ngân số tiền trên thì anh Quách Nhật H không thanh toán cho Công ty khoản tiền nào.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng cầm cố anh Quách Nhật H đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng theo cam kết trong hợp đồng cầm cố, giấy mượn xe, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích của Công ty.
Công ty đã nhiều lần làm việc và gửi thông báo nhắc nhở tạo điều kiện cho anh Quách Nhật H có thời gian trả nợ nhưng anh Quách Nhật H vẫn không thực hiện.
Công ty Cổ phần S yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc anh Quách Nhật H thanh toán số tiền còn nợ (tạm tính đến ngày 01/01/2025) là 24.589.752 đồng. Trong đó, tiền vốn vay là 14.960.000 đồng, tiền lãi trong hạn 2.007.632 đồng, tiền lãi quá hạn là 1.234.200 đồng, tiền phí quản lý hồ sơ 912.560 đồng, phí hao mòn tài sản 5.475.360 đồng. Ngoài ra, Công ty Cổ phần S còn yêu cầu anh H phải tiếp tục chịu lãi suất, phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố và giấy mượn xe.
Ngày 11/4/2025 Công ty Cổ phần S có đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện, Công ty chỉ khởi kiện yêu cầu Toà án buộc anh Quách Nhật H phải thanh toán cho Công ty Cổ phần S Có Ngay tiền nợ gốc là 14.960.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày 03/4/2025 là: tiền lãi trong hạn 2.007.632 đồng, tiền lãi quá hạn là 1.991.176 đồng) và yêu cầu tiếp tục tiếp lãi phát sinh theo hợp đồng cầm cố màanhHđã kývới côngty,ngoài rakhôngyêucầugìkhác.
Nay, Công ty Cổ phần S Có Ngay yêu cầu Tòa án giải quyết:
Buộc anh Quách Nhật H phải thanh toán cho Công ty Cổ phần S số tiền tính đến ngày 09/5/2025 là 19.255.016 đồng (mười chín triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn không trăm mười sáu đồng). Trong đó: Tiền gốc 14.960.000 đồng, tiền lãi trong hạn 2.007.632 đồng, tiền lãi quá hạn là 2.287.384 đồng). Ngoài ra, anh Quách Nhật H còn phải tiếp tục chịu lãi suất, phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố đã ký với Công ty ngày 03/8/2023. Thời gian tính lãi kể từ ngày 10/5/2025 cho đến khi anh Quách Nhật H thanh toán xong khoản nợ cho Công ty Cổ phần S.
- Trong quá trình tố tụng bị đơn là anh Quách Nhật H đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt và không có trình bày ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên toà sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và văn bản pháp luật có liên quan về thụ lý vụ án, xác minh thu thập tài liệu, chứng cứ; việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải, các thủ tục tố tụng khác và về việc xét xử sơ thẩm vụ án. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, các đương sự đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
+ Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 309, 310 và Điều 280 Bộ luật Dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Cổ phần S (Được đổi tên từ Công ty TNHH S).
Buộc anh Quách Nhật H phải thanh toán cho Công ty Cổ phần S số tiền tính đến ngày 09/5/2025 là 19.255.016 đồng (mười chín triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn không trăm mười sáu đồng). Trong đó: Tiền gốc 14.960.000 đồng, tiền lãi trong hạn 2.007.632 đồng, tiền lãi quá hạn là 2.287.384 đồng). Ngoài ra, anh Quách Nhật H còn phải tiếp tục chịu lãi suất, phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố đã ký với Công ty ngày 03/8/2023. Thời gian tính lãi kể từ ngày 10/5/2025 cho đến khi anh Quách Nhật H thanh toán xong khoản nợ cho Công ty Cổ phần S.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc anh Quách Nhật H phải thanh toán cho Công ty Cổ phần S số tiền tính đến ngày 09/5/2025 là 19.255.016 đồng (mười chín triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn không trăm mười sáu đồng). Trong đó: Tiền gốc 14.960.000 đồng, tiền lãi trong hạn 2.007.632 đồng, tiền lãi quá hạn là 2.287.384 đồng). Ngoài ra, anh Quách Nhật H còn phải tiếp tục chịu lãi suất, phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố đã ký với Công ty ngày 03/8/2023. Thời gian tính lãi kể từ ngày 10/5/2025 cho đến khi anh Quách Nhật H thanh toán xong khoản nợ cho Công ty Cổ phần S. Căn cứ Điều 309 Bộ luật Dân sự và khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự trong vụ án này là “Tranh chấp về hợp đồng cầm cố tài sản”. Bị đơn Quách Nhật H có địa chỉ cư trú tại huyện L, tỉnh Đồng Tháp nên Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp thụ lý giải quyết vụ án là đúng quy định tại Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Quách Nhật H là bị đơn đã được triệu tập hợp lệ tham dự các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như tham dự phiên tòa xét xử đến lần thứ hai nhưng anh Quách Nhật H vẫn vắng mặt không có lý do và không có người đại diện tham gia phiên tòa, đồng thời cũng không có yêu cầu phản tố hay các yêu cầu gì khác trong vụ án này. Chị L có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt anh Quách Nhật H, chị Trần Thanh L quy định tại Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Nguyên đơn Công ty Cổ phần S (sau đây gọi tắt là Công ty) yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc anh Quách Nhật H phải thanh toán cho Công ty Cổ phần S số tiền tính đến ngày 09/5/2025 là 19.255.016 đồng (mười chín triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn không trăm mười sáu đồng). Trong đó: Tiền gốc 14.960.000 đồng, tiền lãi trong hạn 2.007.632 đồng, tiền lãi quá hạn là 2.287.384 đồng. Ngoài ra, anh Quách Nhật H còn phải tiếp tục chịu lãi suất, phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố đã ký với Công ty ngày 03/8/2023. Thời gian tính lãi kể từ ngày 10/5/2025 cho đến khi anh Quách Nhật H thanh toán xong khoản nợ cho Công ty Cổ phần S.
Hội đồng xét xử xét thấy:
Xét, việc giao kết hợp đồng cầm cố giữa các đương sự: Căn cứ Hợp đồng cầm cố số LOM230801001NA22X được ký giữa các bên ngày 03/8/2023. Nội dung hợp đồng: Anh Quách Nhật H cầm cố tài sản là 01 xe mô tô hai bánh; Nhãn hiệu: HONDA; Loại: FUTURE FI; Biển số xe: 66V1-867.15; Số khung: RLHJC7650NY162288; Số máy: JC90E0351138; Giấy chứng nhận đăng ký số: 000643; Do Công an xã M, huyện L, tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 11/10/2022, để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với số tiền cầm cố 14.960.000 đồng; Thời hạn cầm cố là 12 tháng, kể từ ngày 03/8/2023; Lãi suất là 1,1%/ tháng, lãi quá hạn 150% lãi suất trong hạn và các loại phí quản lý hồ sơ, phí bảo dưỡng và hao mòn xe khi mượn tài sản.
Xét, tính hợp pháp của hợp đồng cầm cố: Xét thấy, tại thời điểm giao dịch các bên có đầy đủ năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự, các bên giao kết hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Căn cứ Điều 117 BộluậtDânsựhợpđồngcầmcốđảmbảođiềukiệncóhiệulựccủahợpđồngvàcăncứĐiều 309, 310 Bộ luật Dân sự thì hợp đồng cầm cố có hiệu lực từ thời điểm giao kết.
Như vậy, hợp đồng cầm cố đang tranh chấp giữa các đương sự là hợp pháp và có hiệu lực từ thời điểm ký kết ngày 03/8/2023.
Xét,quátrìnhthựchiệnhợpđồngcầmcốvàviệcgiaonhậntiền:Ngày03/8/2023 Công ty có giải ngân cho anh Quách Nhật H nhận số tiền 14.960.000 đồng. Kể từ ngày ký hợp đồng cầm cố và nhận tiền xong, anh Quách Nhật H không thanh toán bất cứ khoản tiền nào cho Công ty theo hợp đồng đã ký. Vì anh Quách Nhật H đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ số tiền nợ và cũng không trả lại xe máy cầm cố cho Công ty như đã thỏa thuận là đã vi phạm nghĩa vụ, nên việc Công ty khởi kiện yêu cầu anh Quách Nhật H phải có trách nhiệm trả số tiền còn nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn tính đến ngày 09/5/2025 tổng cộng là 19.255.016đồng(mườichíntriệuhaitrămnămmươilămnghìnkhôngtrămmườisáuđồng). Trong đó: Tiền gốc 14.960.000 đồng, tiền lãi trong hạn 2.007.632 đồng, tiền lãi quá hạn là 2.287.384 đồng là có căn cứ và phù hợp nên chấp nhận.
Trong quá trình tố tụng, Tòa án đã có thông báo cho anh Quách Nhật H biết về yêu cầu và chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, nhưng anh Quách Nhật H không có ý kiến gì phản bác đối với yêu cầu và tài liệu chứng cứ mà nguyên đơn đã nộp cho Toà án. Như vậy, căn cứ Điều 72, 91 Bộ luật Tố tụng dân sự thì anh Quách Nhật H đã từ bỏ quyền và nghĩa vụ của mình, từ bỏ quyền chứng minh và không phản đối những tài liệu, chứng cứ mà nguyên đơn giao nộp cho Tòa án.
Xét, yêu cầu về tính tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn: Căn cứ Hợp đồng cầm cố số LOM230801001NA22X được ký giữa các bên ngày 03/8/2023, lãi suất hai bên thoả thuận trong hạn cố định là 1,1%/tháng, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, đây là sự tự nguyện thoả thuận giữa các bên và không trái với quy định pháp luật nên việc nguyên đơn yêu cầu tính lãi theo Hợp đồng cầm cố là có căn cứ phù hợp nên chấp nhận.
Tạm tính đến ngày 09/5/2025: Tiền gốc anh H còn nợ là 14.960.000 đồng, tiền lãi trong hạn anh H còn nợ 2.007.632 đồng, tiền lãi quá hạn anh H còn nợ là 2.287.384 đồng.
Xét, yêu cầu tiếp tục tính lãi: Nguyên đơn yêu cầu anh Quách Nhật H phải có nghĩa vụ tiếp tục trả lãi với lãi suất theo Hợp đồng cầm cố đã ký kể từ ngày 10/5/2025 cho đến khi anh H thanh toán xong nợ. Xét thấy, yêu cầu tiếp tục tính lãi của nguyên đơn là phù hợp với Hợp đồng cầm cố ký ngày 03/8/2023, nên chấp nhận.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc anh Quách Nhật H phải có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần S tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 09/5/2025 là tổng cộng là 19.255.016 đồng (mười chín triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn không trăm mười sáu đồng). Trong đó: Tiền gốc 14.960.000 đồng, tiền lãi trong hạn 2.007.632 đồng, tiền lãi quá hạn là 2.287.384 đồng và buộc anh Quách Nhật H phải có nghĩa vụ tiếp tục trả lãi với lãi suất theo Hợp đồng cầm cố đã ký kết ngày 03/8/2023, thời gian tính lãi kể từ ngày 10/5/2025 cho đến khi anh Quách Nhật H thanh toán xong nợ.
Do nguyên đơn có đơn xin thay đổi yêu cầu khởi kiện về việc không yêu cầu anh Quách Nhật H thanh toán tiền phí quản lý hồ sơ 912.560 đồng, phí hao mòn tài sản 5.475.360 đồng nên Hội đồng xét xử chấp nhận theo đơn xin thay đổi yêu cầu khởi kiện và đình chỉ yêu cầu thanh toán phí hao mòn tài sản và tiền phí quản lý hồ sơ của Công ty đối với anh H.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, nên anh Quách Nhật H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Nguyên đơn được hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Đối với quan điểm và đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy là có cơ sở, nên được xem xét chấp nhận. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 117, 280, 309, 310 Bộ luật Dân sự; khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 37, Điều 72, Điều 91, Điều 147, Điều 217, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Cổ phần S về việc yêu cầu anh Quách Nhật H thanh toán tiền phí quản lý hồ sơ là 912.560 đồng, phí hao mòn tài sản là 5.475.360 đồng.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Cổ phần S.
Buộc anh Quách Nhật H phải có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần S tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 09/5/2025 là 19.255.016 đồng (mười chín triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn không trăm mười sáu đồng). Trong đó: Tiền gốc 14.960.000 đồng, tiền lãi trong hạn 2.007.632 đồng, tiền lãi quá hạn là 2.287.384 đồng.
Về dư nợ gốc mà anh Quách Nhật H còn nợ là 14.960.000 đồng được tiếp tục tính lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng cầm cố số LOM230801001NA22X được ký giữa các bên ngày 03/8/2023 quy định. Thời gian tính lãi tính từ ngày 10/5/2025 cho đến khi anh Quách Nhật H thanh toán xong nợ cho Công ty.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Công ty Cổ phần S Có Ngay không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Công ty Cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 615.000 đồng (sáu trăm mười lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005453 ngày 24/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
- Anh Quách Nhật H phải chịu 962.750 đồng (chín trăm sáu mươi hai nghìn bảy trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Người đại diện theo uỷ của nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Lấp Vò; - CCTHADS huyện Lấp Vò; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Văn Nhựt Minh |