- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn K - Trần Huy H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ng Nguyễn Văn K đối với bị đơn ng Trần Huy H về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH NH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 45/2025/DS-ST Ngày: 28-3-2025 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯ C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH NH DƯƠNG
-Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Tuyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Hữu Bình;
2. Ông Hồ Đắc Minh.
-Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thảo - Thư ký Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D u Tiếng, tỉnh Bình Dư ng tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Yến – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 3 năm 2025, tại trụ s Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương t
sơ thẩm c ng khai vụ án dân sự thụ lý số: 720/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra t số: 27/2025/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 02 năm 2025, Quyết định ho n phiên toà số 22/2025/QĐST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1993. Nơi cư trú: Ấp L1,
L, huyện D, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Ông Trần Huy H, sinh năm 1988. Nơi cư trú: Ấp T1, L, huyện D, tỉnh Bình Dương.
Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt kh ng có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình tham gia tố tụng và t i phiên toà, nguyên đơn (ông Nguy n Văn K) trình bày:
Ngày 06/3/2023, ng H có vay của ng K số tiền 5.000.000 đồng, kh ng thoả thuận l i suất. Ông K đ chuyển tiền đến số tài khoản xxxxxxxxxxxx của ng H tại ngân hàng WOO-WOORI BANK. Hai bên kh ng có lập giấy nợ.
Ngày 08/3/2023, ng H có vay của ng K số tiền 3.400.000 đồng, kh ng thoả thuận l i suất. Ông K đ chuyển tiền đến số tài khoản xxxxxxxxxxxx của ng H tại ngân hàng WOO-WOORI BANK. Hai bên kh ng có lập giấy nợ.
Ngày 22/8/2023, ng H có vay của ng K số tiền 10.000.000 đồng, kh ng thoả thuận l i suất. Ông K đ chuyển tiền đến số tài khoản xxxxxxxxxxxx của ng H tại ngân hàng WOO-WOORI BANK. Hai bên kh ng có lập giấy nợ.
Ngày 28/8/2023, ng H có vay của ng K số tiền 5.000.000 đồng, kh ng thoả thuận l i suất. Ông K đ chuyển tiền đến số tài khoản xxxxxxxxxxxx của ng H tại ngân hàng WOO-WOORI BANK. Hai bên kh ng có lập giấy nợ.
Ngày 12/9/2023, ng H có vay của ng K số tiền 7.300.000 đồng, kh ng thoả thuận l i suất. Ông K đ chuyển tiền đến số tài khoản xxxxxxxxxxxx của ng H tại ngân hàng WOO-WOORI BANK. Hai bên kh ng có lập giấy nợ.
Ngày 26/9/2023, ng H có vay của ng K số tiền 5.000.000 đồng, kh ng thoả thuận l i suất. Ông K đ chuyển tiền đến số tài khoản xxxxxxxxxxxx của ng H tại ngân hàng WOO-WOORI BANK. Hai bên kh ng có lập giấy nợ.
Ngày 16/10/2023, ng H có vay của ng K số tiền 8.010.000 đồng, kh ng thoả thuận l i suất. Ông K đ chuyển tiền đến số tài khoản xxxxxxxxxxxx của ng H tại ngân hàng WOO-WOORI BANK. Hai bên kh ng có lập giấy nợ.
T ng số tiền ng H còn nợ của ng K là 43.710.000 đồng.
Theo đơn kh i kiện, ng K yêu cầu ng Trần Huy H phải trả cho ng K t ng số tiền vay và hụi còn nợ là 43.710.000 đồng.
Tại phiên toà, ng H giữ nguyên yêu cầu kh i kiện.
Ngoài ra, nguyên đơn kh ng yêu cầu gì khác.
Bị đơn ông H trong quá trình tố tụng đã được Tòa án thực hiện thủ tục triệu tập và cấp tống đ t hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông H vắng mặt không có lý do.
T i phiên tòa, đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng có ý kiến:
* VỀ VIỆC TUÂN THEO PHÁP LUẬT TỐ TỤNG
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán: Thẩm phán được phân c ng thụ lý giải quyết vụ án đ thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại các Điều 26, Điều 35, Điều 39 BLTTDS về ác định quan hệ pháp luật, thẩm quyền thụ lý vụ án; Điều 68 BLTTDS về ác định tư cách tham gia tố tụng; Các điều từ 93 đến 97 BLTTDS về việc ác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận chứng cứ; Điều 195, 196 BLTTDS về trình tự thụ lý, việc giao nhận th ng báo thụ lý cho VKS và cho đương sự; Các điều từ 208 đến 211 BLTTDS về việc giao nộp, tiếp cận, c ng khai chứng cứ; Điều 203 BLTTDS về thời hạn chuẩn bị t .
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng t , Thư ký phiên tòa: Hội đồng t , thư ký đ tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc t sơ thẩm vụ án.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng:
+ Đối với nguyên đơn: Từ khi thụ lý vụ án cho đến thời điểm này đ chấp hành đúng các quy định tại các Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
+ Đối với bị đơn: Từ khi thụ lý vụ án cho đến thời điểm này bị đơn đ vi phạm các quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 như: Kh ng nhận th ng báo hợp lệ để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình, kh ng có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án để hòa giải, t .
* VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Nguyên đơn ng K kh i kiện yêu cầu bị đơn ng H phải thanh toán số tiền vay 43.710.000 đồng. Đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự (vay tài sản). Tòa án ác định đúng quan hệ pháp luật.
- Căn cứ hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ đ được Hội đồng t
em t, nhận thấy:
Căn cứ vào lịch s giao dịch giữa tài khoản ngân hàng số 15594487 ngân hàng Á Châu chủ tài khoản nguyên đơn ng K với tài khoản ngân hàng số xxxxxxxxxxxx ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam chủ tài khoản bị đơn ng H, nguyên đơn ng K đ chuyển tiền cho bị đơn ng H lần lượt vào ngày 06/3/2023 số tiền 5.000.000 đồng, ngày 08/3/2023 số tiền 3.400.000 đồng, ngày 22/8/2023 số tiền 10.000.000 đồng, ngày 28/8/2023 số tiền 5.000.000 đồng, ngày 12/9/2023 số tiền 7.300.000 đồng, ngày 26/9/2023 số tiền 5.000.000 đồng và ngày 16/10/2023 số tiền 8.010.000 đồng. Như vậy, t ng số tiền nguyên đơn ng K đ chuyển cho bị đơn ng H là 43.710.000 đồng và các khoản tiền đ chuyển này nguyên đơn ng K và bị đơn ng H kh ng lập các giấy vay tiền.
Hiện nay, nguyên đơn ng K cho rằng nhiều lần yêu cầu bị đơn ng H trả lại nhưng đến hiện tại, bị đơn ng H kh ng thanh toán nên nguyên đơn ng K kh i kiện yêu cầu bị đơn ng H thanh toán số tiền vay 43.710.000 đồng.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đ tống đạt, niêm yết đầy đủ các thủ tục tố tụng cho bị đơn ng H nhưng kh ng ghi nhận được ý kiến của bị đơn ng H nên bị đơn ng H đ từ bỏ nghĩa vụ chứng minh của mình.
Như vậy, giữa nguyên đơn ng K và bị đơn ng H tồn tại các hợp đồng vay nêu trên, kh ng có kỳ hạn, kh ng l i suất, việc bị đơn ng H được nguyên đơn ng K nhiều lần yêu cầu thanh toán số tiền vay trên nhưng bị đơn ng H kh ng thanh toán cho nguyên đơn ng K đ vi phạm sự thỏa thuận của các bên, do đó yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ng K là có cơ s chấp nhận toàn bộ đối với số tiền vay 43.710.000 đồng.
Căn cứ vào các chứng cứ của đương sự cung cấp, toà án thu thập và quy định định của pháp luật tại Điều 463, 466, 469 BLDS 2015 chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ng K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định:
Tại phiên tòa, nguyên đơn ng K có mặt, bị đơn ng H đ được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa kh ng có lý do nên Hội đồng t tiến hành t vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết: Theo đơn kh i kiện, nguyên đơn ng K yêu cầu bị đơn ng H phải thanh toán t ng số tiền vay còn nợ là 43.710.000 đồng. Ông H hiện đang cư trú tại ấp T1, L, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Quan hệ tranh chấp là tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Về nội dung tranh chấp: Ông K yêu cầu ng H thanh toán t ng số tiền vay còn nợ là 43.710.000 đồng. Chứng cứ nguyên đơn cung cấp là sao kê chuyển khoản từ số tài khoản 15594487 tại Ngân hàng TMCP Á Châu của ng Nguyễn Văn K chuyển tiền đến số tài khoản xxxxxxxxxxxx của ng H tại ngân hàng WOO-WOORI BANK. Nguyên đơn ác định bị đơn chưa thanh toán tiền cho nguyên đơn theo thoả thuận. Bị đơn ng H có hộ khẩu thường trú và vẫn còn cư trú tại địa phương, đ được Toà án niêm yết bản sao sao kê cũng như th ng báo thụ lý, giấy triệu tập cùng các văn bản tố tụng khác tại nhà ng H để ng H để tham gia tố tụng nhưng ng H đều vắng mặt kh ng có lý do, kh ng có ý kiến phản đối nội dung nguyên đơn tranh chấp với bị đơn. X t nội dung sao kê do ng K cung cấp có căn cứ ng K đ chuyển tiền nhiều lần qua số tài khoản xxxxxxxxxxxx của ng H tại ngân hàng WOO-WOORI BANK t ng số tiền là 43.710.000 đồng, hai bên đ ác lập quan hệ vay tài sản, ng K là bên cho vay, ng H là bên vay. Văn bản số 649/2025/WBVN ngày 04/3/2025 của ngân hàng WOO-WOORI BANK đ ác định số tài khoản xxxxxxxxxxxx là của ng Trần Huy H và cung cấp bản sao kê thể hiện giao dịch của số tài khoản xxxxxxxxxxxx từ ngày 06/3/2023 đến ngày 16/10/2023. Qua đối chiếu nội dung sao kê tài khoản của các đương sự thấy rằng từ ngày từ ngày 06/3/2023 đến ngày 16/10/2023, nguyên đơn ng K đ chuyển khoản cho bị đơn ng H t ng số tiền: 43.710.000 đồng, nội dung đều thể hiện việc Kh i cho mượn, kh ng có căn cứ chứng minh ng H đ trả lại tiền cho ng K. Yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận.
Quan điểm về nội dung vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng tại phiên tòa là có căn cứ và phù hợp quy định pháp luật.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền phải trả cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 5, 26, 35, 39, 92, 147, 217, 227, 228, 266, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 463, 466, 468, 470 của Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ng Nguyễn Văn K đối với bị đơn ng Trần Huy H về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Buộc ng Trần Huy H có trách nhiệm thanh toán cho ng Nguyễn Văn K t ng số tiền vay là 43.710.000 đồng (bốn mươi ba triệu bảy trăm mười ngàn đồng).
Sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án ong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Trần Huy H phải chịu 2.185.500 đồng (hai triệu một trăm tám mươi lăm ngàn năm trăm đồng).
Hoàn trả cho ng Nguyễn Văn K số tiền 1.092.750 đồng (một triệu kh ng trăm chín mươi hai ngàn bảy trăm năm mươi đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ng K đ nộp theo hai biên lai thu số 0007153 ngày 27 tháng 11 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
3. Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 28/3/2025).
Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. N i nhận:
| - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CCTHADS huyện Dầu Tiếng; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Phạm Ngọc Tuyền |