vanban.org

Bản án 45/2024/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Nam Định, tỉnh Nam Định Tuyên án 26/03/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo Phạm Văn P phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma t y .

Xử phạt bị cáo Phạm Văn P 02 (Hai) năm 03 (Ba) tháng tù. Th i hạn tù t nh từ ngày 20 tháng 12 năm 2023. Xử lý v t chứng: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Phạm Văn P - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Phạm Văn P phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma t y .
  • Căn cứ chính? Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 45/2024/HS-ST
Ngày: 26-3-2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N, TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Đức Nguyên.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Anh Tuấn; bà Trịnh Thị Lan.

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Soan - Thư ký Toà án nhân dân thành phố N, tỉnh Nam Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố N, tỉnh Nam Định tham gia phiên toà:

Tại điểm cầu trung tâm: Ông Ngô Đức Sang - Kiểm sát viên.

Tại điểm cầu thành phần: Bà Nguyễn Thu Giang - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố N, tỉnh Nam Định. Tòa án nhân dân thành phố N, tỉnh Nam Định xét xử sơ thẩm công khai theo hình thức trực tuyến, có ghi âm, ghi hình phiên tòa qua hệ thống phần mềm (Điểm cầu trung tâm tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố N, tỉnh Nam Định; điểm cầu thành phần tại Trại tạm giữ Công an thành phố N) vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 44/2024/TLST-HS ngày 12 tháng 3 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 44/2024/QĐXXST-HS ngày 13 tháng 3 năm 2024 đối với bị cáo:

và tên: Phạm Văn P - sinh năm 1986; nơi thư ng tr và ch ở hiện nay: Thôn V, x D, huyện V, tỉnh Thái Bình; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Tự do; trình độ h c vấn: 6/12; con ông: Phạm Văn T, con bà: Trần Thị N; gia đình có hai anh em, bị cáo là thứ hai; v , con: Không; tiền án: Không; tiền sự: Ngày 12-10-2021 Tòa án nhân dân huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình ra Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành ch nh đưa vào cơ sở cai nghiện b t buộc th i hạn 18 tháng (Chấp hành xong ngày 05-9-2023); nhân thân: Ngày 08-02-2010 Công an huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình xử phạt vi phạm hành ch nh hình thức phạt tiền về hành vi Gây rối tr t tự công cộng . Ngày 04-7-2011 Công an huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình xử phạt vi phạm hành ch nh hình thức phạt tiền về hành vi Đánh bạc ; bị tạm giữ từ ngày 20-12-2023, chuyển tạm giam từ ngày 29-12-2023. iện đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an thành phố N; có mặt tại đầu cầu thành phần.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c tóm t t như sau:

Khoảng 10 gi ngày 20-12-2023, Tổ công tác Công an thành phố N làm nhiệm vụ tại khu vực trước cửa số nhà 7/62 ng A, phư ng Q, thành phố N phát hiện Phạm Văn P điều khiển xe máy nh n hiệu onda biển kiểm soát L2-6188 có biểu hiện nghi vấn nên đ tiến hành kiểm tra, P thả từ tay trái xuống đất 01 t i ni lông màu tr ng k ch thước khoảng (2 x 2,5 cm, bên trong có chứa chất r n dạng tinh thể màu tr ng (P khai là t i ma t y đá mua về để sử dụng . Tổ công tác đ thu giữ, niêm phong v t chứng và l p biên bản b t ngư i phạm tội quả tang đối với Phạm Văn P. Ngoài ra còn tạm giữ của P xe máy nh n hiệu onda biển kiểm soát L2-6188; 01 điện thoại di động màu đen đ mặt trước có chữ Masstel và 01 điện thoại di động màu vàng đồng mặt trước có chữ Samsung, đều đ cũ.

Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố N đ ra Quyết định trưng cầu giám định v t chứng thu giữ của Phạm Văn P. Bản Kết lu n giám định số 55/KL-KTHS ngày 26-12-2023 của Phòng Kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Nam Định kết lu n: M u r n dạng tinh thể màu tr ng trong 01 t i ni lông màu tr ng k ch thước khoảng (2 x 2,5) cm, đư c niêm phong gửi giám định là ma t y, loại ma t y: Methamphetamine, khối lư ng m u 0,267 gam.

Tại Cơ quan Điều tra, Phạm Văn P khai nh n: Khoảng 09 gi 30 ph t ngày 20-12-2023, P điều khiển xe máy nh n hiệu onda biển kiểm soát L2-6188 đi từ nhà đến một ngách nh trong ng A, phư ng Q, thành phố Nam Định (Không nhớ số ngách gặp một ngư i phụ nữ (Không r lại lịch, địa chỉ mua 01 t i ma t y đá với giá 300.000 đồng, P cầm t i ma t y đá trong tay trái điều khiển xe máy đi tìm ch sử dụng thì bị phát hiện, b t giữ.

Bản Cáo trạng số 51/CT-VKSTPNĐ ngày 12-3-2024 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố N truy tố bị cáo Phạm Văn P về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy theo điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ lu t ình sự.

Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố N giữ quyền công tố lu n tội và tranh lu n: Các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và l i khai của bị cáo Phạm Văn P tại phiên tòa thể hiện hành vi của bị cáo có đủ yếu tố cấu thành tội Tàng trữ trái phép chất ma t y . Vì v y, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố N giữ nguyên nội dung bản Cáo trạng, đề nghị Hội đồng xét xử:

- Tuyên bố bị cáo Phạm Văn P phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma t y .

- Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ lu t ình sự: Xử phạt bị cáo Phạm Văn P từ 24 tháng tù đến 30 tháng tù; không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cáo.

- Về xử lý v t chứng: Áp dụng Điều 47 của Bộ lu t ình sự và Điều 106 của Bộ lu t Tố tụng hình sự để tịch thu tiêu hủy v t chứng là số ma túy đ thu giữ; trả lại cho bị cáo Phạm Văn P chiếc xe máy nh n hiệu onda biển kiểm soát 17 L2-6188; 01 điện thoại di động màu đen đ mặt trước có chữ Masstel và 01 điện thoại di động màu vàng đồng mặt trước có chữ Samsung, đều đ cũ nhưng tạm giữ để đảm bảo thi hành án.

Bị cáo Phạm Văn P nói l i sau cùng: Xin ội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ đư c thẩm tra, xét h i, tranh lu n tại phiên tòa, ội đồng xét xử nh n thấy như sau:

Về hành vi, Quyết định tố tụng của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố N, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố N, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ lu t Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo Phạm Văn P không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, Quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, Ngư i tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, Quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, Ngư i tiến hành tố tụng đ thực hiện trong vụ án đều h p pháp.

Về tội danh: L i khai nh n tội của bị cáo Phạm Văn P trong giai đoạn điều tra và tại phiên tòa phù h p với các chứng cứ như: Biên bản b t ngư i phạm tội quả tang; biên bản thu giữ v t chứng; bản Kết lu n giám định số 55/KL-KTHS ngày 26-12-2023 của Phòng Kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Nam Định; l i khai của những ngư i làm chứng và các chứng cứ, tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án nên đ có đủ cơ sở kết lu n: Khoảng 10 gi ngày 20-12-2023, tại khu vực trước cửa số nhà 7/62 ng A, phư ng Q, thành phố N bị cáo Phạm Văn P đ có hành vi tàng trữ trái phép 0,267 gam ma tuý Methamphetamine để sử dụng thì bị phát hiện, b t giữ. ành vi của bị cáo Phạm Văn P là nguy hiểm cho x hội, xâm phạm đến chính sách độc quyền quản lý chất ma t y của Nhà nước, gây mất tr t tự an toàn x hội. Bị cáo là ngư i có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, biết r hành vi tàng trữ ma t y của mình bị pháp lu t nghiêm cấm nhưng v n cố ý thực hiện; khối lư ng ma tuý Methamphetamine bị cáo tàng trữ mục đ ch để sử dụng là 0,267 gam. Vì v y, bị cáo Phạm Văn P đ phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma t y , tội phạm và hình phạt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ lu t ình sự.

Các tình tiết ội đồng xét xử sẽ xem xét khi Quyết định hình phạt đối với bị cáo:

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử, bị cáo Phạm Văn P đ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải đối với hành vi phạm tội của mình nên bị cáo Phạm Văn P đư c áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ lu t ình sự.

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo Phạm Văn P không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự nhưng còn một tiền sự đưa vào cơ sở cai nghiện b t buộc chưa hết th i hiệu, là ngư i có nhân thân xấu.

Về hình phạt: Hành vi phạm tội của bị cáo Phạm Văn P là nghiêm tr ng, gây ảnh hưởng xấu đối với an ninh tr t tự trên địa bàn thành phố N; bản thân bị cáo còn một tiền sự đưa vào cơ sở cai nghiện b t buộc chưa hết th i hiệu, là ngư i có nhân thân xấu nên cần áp dụng hình phạt tù có th i hạn, với mức hình phạt tương xứng đối với hành vi phạm tội của bị cáo nhằm giáo dục, cải tạo bị cáo và phòng ngừa chung.

Về hình phạt bổ sung: Xét thấy bị cáo Phạm Văn P không có nghề nghiệp, thu nh p ổn định nên ội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cáo.

Về xử lý v t chứng: Số ma túy thu giữ của bị cáo Phạm Văn P là v t cấm lưu hành nên tịch thu tiêu hủy.

Đối với chiếc xe máy nh n hiệu onda biển kiểm soát L2-6188; 01 điện thoại di động màu đen đ mặt trước có chữ Masstel và 01 điện thoại di động màu vàng đồng mặt trước có chữ Samsung, đều đ cũ là tài sản h p pháp của bị cáo Phạm Văn P, không liên quan đến hành vi phạm tội của bị cáo nên sẽ trả lại cho bị cáo nhưng tạm giữ để đảm bảo thi hành án.

Về án ph : Bị cáo Phạm Văn P bị kết án nên phải nộp án phí hình sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 136 Bộ lu t Tố tụng hình sự và Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên bố bị cáo Phạm Văn P phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma t y .

- Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 của Bộ lu t ình sự.

- Xử phạt bị cáo Phạm Văn P 02 (Hai) năm 03 (Ba) tháng tù. Th i hạn tù t nh từ ngày 20 tháng 12 năm 2023.

2. Xử lý v t chứng:

- Căn cứ Điều 47 Bộ lu t ình sự; Điều 106 Bộ lu t Tố tụng hình sự.

- Tịch thu tiêu hủy số ma t y trong phong bì niêm phong số 55/KL-KTHS ngày 26-12-2023.

- Trả lại bị cáo Phạm Văn P chiếc xe máy nh n hiệu onda biển kiểm soát L2-6188; 01 điện thoại di động màu đen đ mặt trước có chữ Masstel và 01 điện thoại di động màu vàng đồng mặt trước có chữ Samsung, đều đ cũ nhưng tạm giữ để đảm bảo thi hành án.

(V t chứng có đặc điểm như biên bản giao nh n v t chứng ngày 15-3-2022 giữa Công an thành phố N và Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N).

3. Án phí:

- Căn cứ Điều 136 Bộ lu t Tố tụng hình sự; Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội.

- Bị cáo Phạm Văn P phải nộp 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.

4. Quyền kháng cáo:

Bị cáo Phạm Văn P có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì bị cáo Phạm Văn P có quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ