- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Văn Q Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: bị cáo Lê Văn Q phạm tội "Tàng trữ trái phép chất ma tuý".
- Căn cứ chính? Bộ luật Hình sự cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm
| TÒA ÁN NHÂN DÂN N ỈN BÌN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 45/2024/HS-ST Ngày: 05-4-2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG ÒA XÃ Ộ C Ủ NG ĨA V
NAM
O N N N D N
N
, ỈN
I BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Lan Anh.
Các i thẩm nh n d n: Ông Ngô Văn Sang và bà Vũ Thị Thúy.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Diệu Thúy - Thư Tòa án nhân dân huyện Thái Th y, tỉnh Thái Bình.
- Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Thái Th y tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Xuân Long - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 4 năm 2024 tại tr s T a án nhân dân huyện Thái Th y tỉnh Thái Bình t sơ th m công hai v án hình sự th l số: 27/2024/TLST-HS ngày 21 tháng 3 năm 2024 theo Quy t định đưa v án ra t
số: 29/2024/QĐXXST-HS ngày 22 tháng 3 năm 2024 đối v i:
Bị cáo LÊ VĂN Q sinh ngày 20/11/19xx tại tỉnh Nam Định; nơi đăng
HKTT: xóm L, xã G huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định; nơi hiện tại: thôn X, xã T huyện Thái Th y tỉnh Thái Bình; nghề nghiệp: lao động tự do; trình độ học vấn: l p 6/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: nam; tôn giáo: Công giáo; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lê Văn V (đã ch t) và bà Mai Thị L sinh năm 19xx, chưa có vợ con;
- Tiền án tiền sự: không;
- Nhân thân: Bản án hình sự sơ th m số 61/2012/HSST ngày 20/7/2012 của T a án nhân dân huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định phạt Lê Văn Q 27 tháng tù về tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” và phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ th m, đã chấp hành ong hình phạt tù từ ngày 16/6/2014 thi hành xong án phí ngày 12/9/2012; bị bắt tạm giữ từ ngày 13/12/2023 đ n ngày 19/12/2023 chuyển tạm giam; hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Thái Bình; có mặt.
NỘ D NG V N:
heo các i li c ron h
di n i n ại phi n a, nội d n án
c m nh a :
Khoảng 19 giờ 30 phút ngày 12/12/2023, trong hi thực thi nhiệm v tại đoạn đường QL37B thuộc thôn Thiên Kiều, xã Thái Thọ huyện Thái Th y tổ công tác Công an ã Thái Thọ phát hiện thấy Lê Văn Q đang đi bộ có biểu hiện vi phạm pháp luật nên đã yêu cầu Q dừng lại để iểm tra. Trư c sự chứng i n của các ông Trần Văn N sinh năm 19xx và ông Trần Văn H sinh năm 19xx; đều trú tại thôn T, xã T, huyện Thái Thuỵ tỉnh Thái Bình, Công an phát hiện thu giữ tại túi quần bên phải phía trư c Q đang mặc 02 gói được gói bằng giấy tráng im loại màu trắng m ra bên trong cả hai gói đều chứa chất bột màu trắng dạng c c Q hai đó là 02 gói Heroine của Q vừa mua của một người đàn ông hông bi t tên địa chỉ v i giá 200.000 đồng m c đích mua ma túy để s d ng cho bản thân; Cơ quan Công an khám xét người và nơi của Q nhưng hông phát hiện thu giữ gì.
Tại K t luận giám định số 1770/KL-KTHS ngày 16/12/2023 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thái Bình k t luận: Vật chứng phong bì niêm phong thu của Lê Văn Q gửi giám định là ma túy, loại Heroin (Heroine), có tên khoa học là Diacelmorphine, được quy định tại B luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Nghị định số 57/2022/NĐ-CP ngày 25/8/2022 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất; có khối lượng 0,3031 gam (không phẩy ba nghìn không trăm ba mươi mốt gam). Heroin STT: 09 Danh mục IA phụ lục kèm theo Nghị định 57/2022/NĐ-CP ngày 25/8/2022 của Chính phủ).
Cáo trạng số 33/CT-VKSTT ngày 20/3/2024 của Viện iểm sát nhân dân huyện Thái Th y đã truy tố bị cáo Lê Văn Q về tội “Tàng trữ trái ph p chất ma tuý” theo điểm c hoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.
Tại phiên t a bị cáo Lê Văn Q hông có i n hoặc hi u nại về hành vi quy t định của cơ quan ti n hành tố t ng người ti n hành tố t ng; bị cáo hai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như Cáo trạng Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thái Th y đã truy tố.
Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện Thái Th y tỉnh Thái Bình giữ nguyên quy t định truy tố đối v i bị cáo; đề nghị Hội đồng t :
+ Tuyên bố bị cáo Lê Văn Q phạm tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy”;
+ Áp d ng điểm c hoản 1 và hoản 5 Điều 249, hoản 3 Điều 35 điểm s hoản 1 Điều 51 Điều 38 Điều 50 Bộ luật hình sự phạt bị cáo Lê Văn Q từ 01 năm 09 tháng đ n 02 năm tù; thời hạn tù tính từ ngày bắt tạm giữ 13/12/2023.
+ Phạt bổ sung từ 3.000.000 đồng đ n 5.000.000 đồng.
+ Tịch thu tiêu huỷ 0,2617 gam ma túy loại Heroine sau khi giám định còn lại và toàn bộ bao gói đựng trong phong bì hoàn trả mẫu vật giám định số 1770/KL-KTHS của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thái Bình.
+ Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ th m theo quy định.
Bị cáo hông tranh luận gì. Bị cáo nói lời sau cùng: bị cáo nhận tội và xin Hội đồng t giảm nhẹ hình phạt.
N ẬN ĐỊN CỦA ÒA N:
r n c ở nội d n
án, căn cứ o các i li ron h
án ã
c ranh n ại phi n a, ội n xé xử nhận ịnh nh a :
[1] Về quy t định tố t ng hành vi tố t ng: hành vi quy t định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an huyện Thái Th y Điều tra viên Viện iểm sát nhân dân huyện Thái Th y Kiểm sát viên trong quá trình điều tra truy tố đã thực hiện đúng về th m quyền trình tự thủ t c quy định của Bộ luật Tố t ng hình sự; bị cáo không có i n hoặc hi u nại về hành vi quy t định của cơ quan ti n hành tố t ng người ti n hành tố t ng; do đó, các hành vi và quy t định tố t ng của cơ quan ti n hành tố t ng người ti n hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Về hành vi phạm tội của bị cáo: lời hai của bị cáo tại phiên t a không có sự thay đổi so v i lời hai của bị cáo trong quá trình điều tra truy tố; bị cáo đã thừa nhận quy t định truy tố của Viện iểm sát đối v i bị cáo về tội tàng trữ trái ph p chất ma tu là đúng. Lời hai của bị cáo phù hợp v i các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ v án gồm: Biên bản bắt người phạm tội quả tang lập hồi 20 giờ 00 phút; biên bản niêm phong đồ vật tài liệu bị tạm giữ hồi 21 giờ 00 phút cùng ngày 12/12/2023 do Công an xã Thái Thọ lập (Bút l c từ số 44 đ n 48); Biên bản ghi lời hai của những người chứng i n là ông Trần Văn N sinh năm 19xx và ông Trần Văn H; cùng trú tại: thôn T, xã T huyện Thái Th y tỉnh Thái Bình (Bút l c từ số 92 đ n 99).
[3] Từ những chứng cứ nêu trên, Hội đồng xét có đủ căn để t luận: vào hồi 20 giờ ngày 12/12/2023, tại quốc lộ 37B thuộc thôn Thiên Kiều ã Thái Thọ huyện Thái Th y tỉnh Thái Bình Lê Văn Q có hành vi tàng trữ trái ph p trong túi quần bên phải phía trư c 0 3031 gam ma túy loại Heroine m c đích để s d ng cho bản thân.
Bị cáo là người có năng lực trách nhiệm hình sự; bị cáo bi t rõ ma tu là loại chất gây nghiện do nhà nư c độc quyền quản l ; tác hại của ma tu là vô cùng nghiêm trọng; nó hông chỉ gây ra những tổn hại về sức hoẻ inh t cho chính người s d ng mà c n ảnh hư ng đ n hạnh phúc gia đình ã hội và inh t của đất nư c; là nguồn gốc của nhiều loại tội phạm hình sự; Đảng và Nhà nư c ta đã có nhiều chủ trương biện pháp tăng cường công tác đấu tranh ph ng chống tệ nạn ã hội và tội phạm về ma tu ; đã quy định những ch tài đặc biệt nghiêm hắc đối v i các tội phạm về ma tu ; bản thân bị cáo cũng đã 01 lần bị phạt tù về tội tàng trữ trái ph p chất ma tu nhưng bị cáo hông lấy đó làm bài học cho bản thân sau hi ra tù một thời gian bị cáo lại tái nghiện ma tu và để muốn thoả mãn thói hư tật ấu của mình bị cáo vẫn cố tình tàng trữ ma tu để s d ng, điều đó cho thấy bị cáo rất coi thường pháp luật. Hành vi của bị cáo đã âm phạm đ n chính sách độc quyền quản l của Nhà nư c về chất ma túy; gây ảnh hư ng ấu đ n an ninh trật tự công cộng và an toàn ã hội.
[4] Điều 249 Bộ luật Hình sự quy định về tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” như sau:
"1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thu c m t trong các trường hợp sau đ y, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
c) eroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam."
…
5. Người phạm t i còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu m t phần hoặc toàn b tài sản”.
[5] Bị cáo đã phạm vào tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy”; bị cáo phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại điểm c hoản 1 và hoản 5 Điều 249 Bộ luật Hình sự như Viện iểm sát nhân dân huyện Thái Thuỵ đã truy tố.
[6] Tính đ n ngày bị cáo thực hiện hành vi phạm tội lần này bị cáo đã được oá án tích của bản án hình sự sơ th m số 61/2012/HSST ngày 20/7/2012 của Toà án nhân dân huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định nhưng vẫn bị coi là người có nhân thân ấu Bị cáo không phải chịu tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự nào quy định tại Điều 51 Bộ luật Hình sự; quá trình điều tra truy tố và tại phiên t a bị cáo thành h n hai báo ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình nên được hư ng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s hoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
[7] Căn cứ vào quy định của Bộ luật Hình sự cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho ã hội của hành vi phạm tội nhân thân người phạm tội và các tình ti t giảm nhẹ tăng nặng trách nhiệm hình sự Hội đồng t thấy để cải tạo giáo d c đối v i bị cáo nói riêng cũng như răn đe đấu tranh và ph ng ngừa tội phạm nói chung cần phải phạt bị cáo Lê Văn Q bằng hình phạt tù v i mức án nghiêm minh và phạt bổ sung bị cáo bằng hình phạt tiền như đề nghị của Viện iểm sát nhân dân huyện Thái Thuỵ.
[8] Về l vật chứng: khối lượng ma túy Heroine mà cơ quan điều tra thu giữ của bị cáo Lê Văn Q 0,3031gam sau hi giám định còn lại là 0,2617 gam thuộc loại Nhà nư c cấm tàng trữ nên cần tịch thu tiêu hủy theo quy định tại điểm c hoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự và điểm a hoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình sự.
[9] Bị cáo Lê Văn Q phải chịu án phí hình sự sơ th m theo quy định tại Điều 135 Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình sự; Điều 23 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và s d ng án phí và lệ phí T a án
Vì các lẽ trên,
Q Ế ĐỊN :
1. Tuyên bố: bị cáo Lê Văn Q phạm tội "Tàng trữ trái phép chất ma tuý".
2. Về hình phạt: áp d ng điểm c hoản 1 và hoản 5 Điều 249 điểm s hoản 1 Điều 51 Điều 50 và Điều 38 Bộ luật Hình sự; x phạt bị cáo Lê Văn Q 02 (Hai) năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày tạm giữ 13/12/2023 và phạt bổ sung 5.000.000 đồng.
3. Về l vật chứng: áp d ng điểm c hoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự và điểm a hoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình sự; tịch thu tiêu huỷ 0,2617 gam ma túy loại heroine và toàn bộ bao gói thu giữ của Lê Văn Q trong phong bì hoàn trả mẫu vật giám định số 1770/KL-KTHS của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thái Bình (Vật chứng đang quản l tại Chi c c Thi hành án Dân sự huyện Thái Th y tỉnh Thái Bình theo Biên bản về việc giao nhận vật chứng ngày 21/3/2024).
4. Về án phí: áp d ng Điều 135 Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình sự; Điều 23 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và s d ng án phí và lệ phí T a án; bị cáo Lê Văn Q phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ th m.
5. Về quyền háng cáo: Bị cáo Lê Văn Q có quyền háng cáo bản án trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án sơ th m 05/4/2024./. N i nhận:
M. Ộ ĐỒNG XÉ XỬ SƠ ẨM
- Cơ quan Cảnh sát Điều tra Cơ quan Thi hành
ẨM P N - C Ủ ỌA P ÊN ÒA án hình sự, Trại tạm giam Công an tỉnh Thái Bình;
- Viện iểm sát nhân dân huyện Thái Th y;
Đã ký
- Viện iểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình;
- T a án nhân dân tỉnh Thái Bình;
- S tư pháp tỉnh Thái Bình;
- Chi c c THADS huyện Thái Th y;
- Bị cáo;
N y n hị Lan Anh
- Lưu HS HCTP.