- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trương Thị Diệu Tr - Nguyễn Hoàng Kim H"
- Tòa quyết gì? Áp dụng Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CR TỈNH KHÁNH HÒA Bản án số: 45/2024/DSST Ngày: 13/8/2024 V/v “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CR
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Nhị Hồng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Minh
2. Ông Nguyễn Đại Hải
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Hữu Xuân Quỳnh– Thư ký Tòa án nhân dân thành phố CR – tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện VKSND thành phố CR: Ông Bùi Văn Khánh– Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố CR – tỉnh Khánh Hòa, Tòa án nhân dân thành phố CR ti n hành t sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 67/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 4 năm 2024 về “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quy t định đưa vụ án ra t
số 49/2024/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Trương Thị Diệu Tr, sinh năm: 1996
Địa chỉ: Tổ dân phố Lợi H, phường Cam L, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh Tr, sinh năm: 1985
Địa chỉ: 18 Nguyễn Lương B, phường Cam P, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa. (Văn bản ủy quyền số 001772 ngày 02/4/2024 tại Văn phòng công chứng Đỗ Trí Tín - Có mặt tại phiên tòa)
* Bị đơn:
Bà Nguyễn Hoàng Kim H , sinh năm: 1979
Địa chỉ: TDP Lợi H, phường Cam L, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa. (Vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:
Ngày 25/9/2023, bà Nguyễn Hoàng Kim H vay số tiền 700.000.000 đồng của bà Trương Thị Diệu Tr để kinh doanh. Thời hạn vay 06 tháng, lãi suất hai bên thỏa thuận bằng lời nói là 20%/năm, lãi trả hàng tháng vào ngày 15.
Bà Tr và bà H có lập hợp đồng vay tiền và được Văn phòng công chứng Võ Thanh Tùng công chứng ngày 25/9/2023.
Để làm tin, bà H giao cho bà Tr giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất th a đất 79, tờ bản đồ 6, địa chỉ tổ dân phố Lợi Hưng, phường Cam Lợi, thành phố CR do UBND thành phố CR cấp cho bà Nguyễn Hoàng Kim H ngày 10/12/2019.
Tuy nhiên tiền lãi bà H không trả cho bà Tr theo thỏa thuận, đ n hạn trả gốc, bà Tr đã rất nhiều lần đòi nợ nhưng bà H không chịu trả.
Nay nguyên đơn yêu cầu Tòa án buộc bà H phải trả ngay cho nguyên đơn toàn bộ tiền gốc là 700.000.000 đồng và tiền lãi theo mức lãi suất 20%/năm từ ngày 25/9/2023 đ n ngày t sơ thẩm.
Tại đơn đề nghị t vắng mặt, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả cho nguyên đơn tiền gốc là 700.000.000 đồng và tiền lãi theo mức lãi suất 10%/năm từ ngày 25/9/2023 đ n ngày t sơ thẩm.
* Bị đơn bà Nguyễn Hoàng Kim H đã được tống đạt hợp lệ nhưng cố tình vắng mặt.
* Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án: Nguyên đơn đã giao nộp: Các hợp đồng vay tiền ngày 25/9/2023 (Bản sao); Giấy ủy quyền (Bản chính).
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố CR đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền gốc là 700.000.000 đồng; lãi 10%/năm kể từ ngày vi phạm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tố tụng: Bà Trương Thị Diệu Tr khởi kiện bà Nguyễn Hoàng Kim H về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Bị đơn có nơi cư trú tại thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa. Vì vậy, yêu cầu giải quy t tranh chấp trên của nguyên đơn thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân thành phố CR theo quy định tại Điều 26, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về nội dung vụ án:
Trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn đã uất trình chứng cứ là hợp đồng vay số tiền 700.000.000 đồng và được Văn phòng công chứng Võ Thanh Tùng công chứng ngày 25/9/2023.
Bị đơn bà Nguyễn Hoàng Kim H đã được hợp lệ nhưng cố tình vắng mặt và không thể hiện ý ki n đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Việc vay tiền đã k o dài thời gian lâu, số tiền vay lớn, bị đơn không thể hiện sự thiện chí trả nợ cho nguyên đơn, làm thiệt hại đ n quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn.
Do đó, Hội đồng t chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bà Nguyễn Hoàng Kim H phải trả số tiền gốc cho bà Trương Thị Diệu Tr là 700.000.000 đồng.
- Về lãi suất:
Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn rút bớt một phần yêu cầu khởi kiện về mức lãi suất, đây là ý chí tự nguyện của đương sự nên Hội đồng t chấp nhận.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn yêu cầu mức lãi suất 10%/năm kể từ ngày 25/9/2023 đ n ngày t sơ thẩm là phù hợp quy định của pháp luật nên chấp nhận, cụ thể:
700.000.00 đồng 10%/năm 10 tháng 18 ngày = 61.830.000 đồng.
. Về án phí: Bị đơn phải nộp án phí DSST đối với khoản tiền phải trả cho nguyên đơn theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Áp dụng điều 26, điều 35, điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
[1]. Buộc bà Nguyễn Hoàng Kim H phải trả cho bà Trương Thị Diệu Tr tổng số tiền 761.830.000 (Bảy trăm sáu mươi mốt triệu tám trăm ba mươi nghìn) đồng, bao gồm 700.000.000 đồng tiền gốc và 61.830.000 đồng tiền lãi.
Bà Trương Thị Diệu Tr có nghĩa vụ trả lại cho bà Nguyễn Hoàng Kim H giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất th a đất 79, tờ bản đồ 6, địa chỉ tổ dân phố Lợi Hưng, phường Cam Lợi, thành phố CR do UBND thành phố CR cấp cho bà Nguyễn Hoàng Kim H ngày 10/12/2019.
[2]. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện về mức lãi suất của nguyên đơn.
[3].Về án phí: Bà Nguyễn Hoàng Kim H phải nộp 34.473.200 đồng án phí Dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho bà Trương Thị Diệu Tr 17.400.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004661 ngày 12/4/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố CR.
[4]. Quy định: Kể từ ngày bà Trương Thị Diệu Tr có đơn yêu cầu thi hành án, n u bà Nguyễn Hoàng Kim H chưa thi hành ong khoản tiền phải trả cho nguyên đơn thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Trường hợp bản án, quy t định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự.
[5].Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án sơ thẩm hoặc từ ngày niêm y t bản án sơ thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP.CR; - Chi cục THA CR - Các đương sự; - Lưu HS; - Lưu AV. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa Ngô Nhị Hồng |