- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Thừa Thủy xin ly hôn Phạm Thị Vui"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Thừa T và chị Phạm Thị V.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2023/QĐST-HNGĐ Ngày 26/6/2023 V/v “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình” |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trường Giang.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Chẩu Văn Khỏe.
2. Ông: Lương Quang Toán.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đàm Thị Yến - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang, tham gia phiên tòa: Ông Ma Công Đằng - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 6 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang, xét xử công khai vụ án thụ lý số: 61/2022/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 10 năm 2022, về “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2023/QĐXXST-DS, ngày 14 tháng 4 năm 2023. Quyết định hoãn phiên tòa số: 06/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 04 tháng 5 năm 2023. Quyết định hoãn phiên tòa số: 06a/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 02 tháng 6 năm 2023.
1. Nguyên đơn: Anh Phùng Thừa T, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Có mặt.
2. Bị đơn: Chị Phạm Thị V, sinh năm: 1994.
Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Có mặt.
Căn cứ vào các Điều 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 357 và 468 của Bộ luật Dân sự.
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa về việc giải quyết vụ án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận tại phiên tòa ngày 26/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Thừa T và chị Phạm Thị V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Giao các cháu Phùng Xuân T1, sinh ngày: 01/5/2015 và Phùng Xuân N, sinh ngày: 09/12/2019 cho anh Phùng Thừa T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Chị Phạm Thị V có nghĩa vụ cấp dưỡng với mức 500.000đ/tháng/cháu (năm trăm nghìn đồng), phương thức cấp dưỡng theo tháng, thời gian tính cấp dưỡng kể từ tháng 6/2023 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày Bản án, Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
* Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về vay nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Phùng Thừa T tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ly hôn đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số: AA/2021/0005025 ngày 17/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả cho anh Phùng Thừa T số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị: Phạm Thị V phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Bản án, Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Na Hang; - Chi cục THADS huyện Na Hang; - Các đương sự; - UBND xã T, huyện Na Hang; - Lưu hồ sơ, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Trường Giang |