- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Dương Thị Ngoc B yêu cầu được ly hôn với anh Phạm Văn Ph"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Dương Thị Ngọc B.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG g Bản án số: 45/2023/HNGĐST Ngày 04-8-2023 V/v tranh chấp “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T H, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Minh Đạo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Võ Thị Ngọc The
2. Bà Phan Thị Trúc Phƣơng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Chi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện T H, tỉnh Kiên Giang.
- Kiểm sát viên Viện kiểm sát Nhân dân huyện T H, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Ông Trần Công Đỉnh.
Ngày 04 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án Nhân dân huyện T H, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 23/2023/TLST–HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2023 về tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2023/QĐXXST–HNGĐ, ngày 28 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 41/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 17 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Dƣơng Thị Ngọc B – sinh năm 1972
Địa chỉ: tổ 4, khu phố Đông An, thị trấn T H, huyện T H, tỉnh Kiên Giang.
(Có mặt tại phiên tòa)
* Bị đơn: Anh Phạm Văn Ph – sinh năm 1976 (vắng mặt)
Địa chỉ: tổ 4, khu phố Đông An, thị trấn T H, huyện T H, tỉnh Kiên Giang.
(Vắng mặt tại phiên tòa lần 2 không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn chị Dương Thị Ngọc B trình bày:
Chị B và anh Phạm Văn Ph tự quen nhau đi đến tổ chức cưới vào năm 1997, vợ chồng không có đăng ký kết hôn. Sau khi vợ chồng sống chung gi đình bên vợ. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, đến tháng 4/2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống, có lối sống không phù hợp, ngoài ra anh Ph chung sống như vợ chồng với người phụ nữ khác ở bên ngoài không quan tâm đến vợ con và vợ chồng đã ly thân từ đó cho đến nay.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung: 1. Phạm Dương Cao Kh – sinh ngày 25/5/1998; 2. Phạm Dương Phương Th – sinh ngày 22/12/2003
Các cháu đã có giấy khai sinh và đã có gia đình riêng.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa chị B yêu cầu Tòa án giải quyết:
Về quan hệ hôn nhân: Chị B yêu cầu được ly hôn với anh Phạm Văn Ph.
Về quan hệ con chung: Vợ chồng chung sống có 2 người con chung là cháu Phạm Dương Cao Kh – sinh ngày 25/5/1998 và cháu Phạm Dương Phương Th – sinh ngày 22/12/2003 hiện các cháu đã trưởng thành và có gia đình riêng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa á
Tại phiên tòa anh Phạm Văn Ph được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo về phiên hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên không có lời khai
* Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng:
+ Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng nhiệm vụ quyền hạn của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
+ Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật. Bị đơn vắng mặt không lý do nên không thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình.
- Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
+ Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị HĐXX không công nhận hôn nhân giữa chị Dương Thị Ngọc B với anh Phạm Văn Ph là vợ chồng.
+ Về quan hệ con chung: Các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên đề nghị miễn xét.
+ Về tài sản chung, nợ chung: chị B xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên đề nghị miễn xét.
+ Về án phí: chị Dương Thị Ngọc B phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Yêu cầu khởi kiện của chị Dương Thị Ngọc B được quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T H.
Bị đơn anh Phạm Văn Ph đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo về phiên hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa, nhưng tại phiên tòa hôm nay anh Ph vắng mặt không có lý do. Ngoài ra, tại phiên tòa chị B yêu cầu Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Ph nên Hội đồng xét xử thống nhất căn cứ vào Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 xét xử vắng mặt anh Phạm Văn Ph.
Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Dương Thị Ngọc B, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ hôn nhân: Xét mối quan hệ hôn nhân giữa chị Dương Thị Ngọc B và anh Phạm Văn Ph
Chị B và anh Ph chung sống với nhau vào ngày 10/10/1997, không đăng ký kết hôn. Đây là hôn nhân không hợp pháp.
Tại khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định:
“Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.
Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý”.
Về quan hệ con chung: chị B xác nhận vợ chồng chung sống với nhau có 02 người con chung là Phạm Dương Cao Kh – sinh ngày 25/5/1998 và cháu Phạm Dương Phương Th – sinh ngày 22/12/2003. Hiện các cháu đã có gia đình riêng. Chị B không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX miễn xét
Về tài sản chung, nợ chung: chị B xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử miễn xét.
Từ những nhận định trên, căn cứ vào Điều 9, Điều 14 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử thống nhất không công nhận mối quan hệ hôn nhân giữa chị Dương Thị Ngọc B và anh Phạm Văn Ph là vợ chồng.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị B phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 9, Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 175, Điều 177, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 9 và khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Dương Thị Ngọc B.
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Dương Thị Ngọc B với anh Phạm Văn Ph là vợ chồng.
2. Về quan hệ con chung: chị B xác nhận vợ chồng chung sống với nhau có 2 người con chung là cháu Phạm Dương Cao Kh – sinh ngày 25/5/1998 và cháu Phạm Dương Phương Th – sinh ngày 22/12/2003 hiện các cháu đã trưởng thành và có gia đình riêng, chị B không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX miễn xét.
3. Về tài sản chung, nợ chung: chị B xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử miễn xét.
4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Dương Thị Ngọc B phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002359, ngày 16 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện T H, tỉnh Kiên Giang.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
Báo cho các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị đơn anh Phạm Văn Ph có quyền kháng cáo trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật
| Nơi nhận: - VKSND huyện T H; - Chi cục THADS huyện T H; - TAND tỉnh Kiên Giang; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Minh Đạo |