vanban.org

Bản án 45/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn H

Về nuôi con chung: Vợ chồng không có con chung. Về tài sản: Chị Lê Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Nguyễn Văn H vắng mặt nên cần tách phần tài sản ra giải quyết bằng một vụ án dân sự khác khi đương sự có yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn H
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 45/2023/HNGĐ-ST
Ngày 07 tháng 6 năm 2023
“V/v ly hôn giữa chị H và anh H”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

- THnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hằng

Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Công Thẩm – Bà Nguyễn Thị Xuân Oanh

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tiến Mạnh – Thư ký Tòa án nhân dân tHnh phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tHnh phố Vinh tham gia phiên tòa: Bà Đậu Thị Hoài – Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 6 năm 2023, tại Tòa án nhân dân tHnh phố Vinh, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 02/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 41/2023/QĐXX-ST ngày 05 tháng 5 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 23/2023/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H - sinh năm 1977

Đăng ký HKTT: xóm Thanh Sơn, xã Thanh Nghị, huyện Thanh L, tỉnh H Nam (có đơn xin vắng mặt).

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H - sinh năm 1977

Đăng ký HKTT: xóm Mỹ Thượng, xã Hưng L, TP Vinh, tỉnh Nghệ An (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 12 năm 2022 và quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn chị H trình bày: Chị kết hôn với anh Nguyễn Văn H trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm, tỉnh H Nam ngày 24/12/2012. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian ngắn đến năm 2014 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, mâu thuẫn căng thẳng từ năm 2015 cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã nhau, không có niềm tin và sự tôn trọng nhau dẫn đến vợ chồng ngày càng xa cách, bên cạnh đó vợ chồng không có con chung nên không có sự gắn kết tình cảm gia đình, chị H chuyển về bên ngoại sống và vợ chồng sống ly thân từ năm 2016 đến nay. Hiện chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn thực sự trầm trọng và kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn anh H để ổn định cuộc sống.Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ thì vợ chồng không có khoản nợ chung nào.

Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm anh H vắng mặt mặc dầu đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tHnh phố Vinh tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án:

1. Về tố tụng:

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử: Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

- Việc chấp Hnh pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn chấp Hnh đúng quy định của pháp luật, bị đơn không chấp Hnh đúng quy định của pháp luật.

2. Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Lê Thị H được ly hôn anh Nguyễn Văn H.

- Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung,

- Về tài sản: chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết, Anh H vắng mặt nên cần tách phần tài sản ra giải quyết bằng một vụ án dân sự khác khi đương sự có yêu cầu.

- Về án phí: chị Lê Thị H pH chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về tố tụng:

Về thẩm quyền: Chị Lê Thị H khởi kiện xin ly hôn anh Nguyễn Văn H có ĐKNKTT tại xã Hưng Lộc, tHnh phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Vì vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tHnh phố Vinh, tỉnh Nghệ An theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về việc vắng mặt của nguyên đơn: Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ, trong quá trình làm việc đã có lời khai cũng như yêu cầu cụ thể. Do ở xa đi lại khó khăn nên nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt và Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt đại diện nguyện đơn là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc không hòa giải được và vắng mặt của bị đơn: Ngày 05/01/2023 Tòa án nhân dân tHnh phố Vinh, tỉnh Nghệ An thụ lý vụ án hôn nhân và gia đình giữa nguyên đơn chị Lê Thị H và bị đơn anh Nguyễn Văn H. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt các thông báo và triệu tập anh H đến làm việc nhiều lần nhưng tại các buổi làm việc anh H không có mặt. Vì vậy, vụ án không tiến Hnh hòa giải được, thuộc trường hợp quy định tại Điều 207 của Bộ luật tố tụng dân sự. Sau khi ban Hnh Quyết định đưa vụ án ra xét xử Tòa án cũng đã tống đạt cho anh H. Tại phiên tòa được mở lần thứ nhất vào ngày 22/5/2023 anh H vắng mặt nên Tòa án đã hoãn phiên tòa. Vụ án được đưa ra xét xử lần thứ hai nhưng anh H vẫn không có mặt. Vì vậy, Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt anh H là phù hợp với quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H kết hôn với anh Nguyễn Văn H trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm, tỉnh H Nam ngày 24/12/2012. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh H là hợp pháp nên được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

Xét quá trình chung sống giữa chị H và anh H thấy rằng: Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc một thời gian ngắn đến năm 2015 thì xẩy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm sống, bên cạnh đó vợ chồng không có con chung nên không có sự gắn kết tình cảm gia đình, không có niềm tin và sự tôn trọng nhau dẫn đến vợ chồng ngày càng xa cách, từ năm 2016 đến nay vợ chồng sống ly thân, chị H về sống cùng bố mẹ đẻ ở tỉnh H Nam và cũng từ đó vợ chồng không còn quan tâm đến nhau nữa. Mặt khác bản thân chị H không còn tình cảm với anh H. Như vậy, có thể khẳng định cuộc hôn nhân giữa chị H và anh H trên thực tế không còn tồn tại một thời gian dài, chứng tỏ chị H và anh H không tìm thấy hạnh phúc trong việc sống chung, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị H được ly hôn anh H.

Về nuôi con chung: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn H không có con chung.

Về tài sản: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh H vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết vấn đề tài sản trong vụ án này mà cần tách ra giải quyết bằng một vụ án dân sự khác khi đương sự có yêu cầu.

Về án phí: Chị Lê Thị H pH chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 56, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình. Khoản 1 Điều 28, Điều 147, 207, 227, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBNVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.Xử:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn H

2. Về nuôi con chung: Vợ chồng không có con chung.

3. Về tài sản: Chị Lê Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Nguyễn Văn H vắng mặt nên cần tách phần tài sản ra giải quyết bằng một vụ án dân sự khác khi đương sự có yêu cầu.

4. Về án phí: Chị Lê Thị H pH chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị H đã nộp theo biên lai số 0001456 ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi ành án dân sự tHnh phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

5. Án xử công khai, vắng mặt nguyên đơn và bị đơn

Nguyên đơn, Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ