- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Phạm Lớn M và ông Cao Hoàng Đ.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 45/2023/HNGĐ-ST Ngày: 27-06-2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Đính
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Vũ Xuân Chính;
Ông Lê Quang Đầy.
- Thư ký phiên tòa: Ông Thái Văn Gây là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.
Ngày 27 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 106/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 48/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 06 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Lớn M, sinh năm: 1986 (xin vắng).
Địa chỉ cư trú: Ấp 5, xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Cao Hoàng Đ, sinh năm: 1982 (xin vắng).
Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà Phạm Lớn M trình bày:
Về hôn nhân: Năm 2002, bà M và ông Cao Hoàng Đ cưới nhau, đến nay chưa đăng ký kết hôn.
Vợ chồng sống hạnh phúc, đến năm 2005 không hợp nhau nên sống ly thân, từ khi sống ly thân cũng không giải quyết được mâu thuẫn, nên xin ly hôn, vì sống chung không có hạnh phúc.
Về con chung: 01 người tên Cao Hoàng Th, sinh năm 2001 (nam), cháu đã trưởng thành sống tự lập nên không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản, nợ thu và nợ trả chung: Do sống ly thân nên không có tài sản và nợ chung.
- Bị đơn ông Cao Hoàng Đ: Tại đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 31/5/2023 có chứng thực của công chứng viên, bị đơn yêu cầu giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt nên không có ý kiến khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn bà Phạm Lớn M, bị đơn ông Cao Hoàng Đ có đơn xin xét xử vắng mặt, yêu cầu của các đương sự phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên được chấp nhận.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Lớn M và ông Cao Hoàng Đ tìm hiểu và cưới nhau năm 2002, đến nay chưa đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền.
Quá trình chung sống với nhau ông bà có những bất hòa không tự hàn gắn được, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, dẫn đến mất hạnh phúc, ông bà sống ly thân từ năm 2005 đến nay. Trong thời gian sống ly thân cũng không giải quyết được mâu thuẫn, bà M yêu cầu ly hôn, ông Đ yêu cầu giải quyết theo quy định pháp luật.
Thấy rằng, bà M và ông Đ chung sống với nhau không đăng ký kết hôn đã vi phạm Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình, theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình thì quan hệ hôn nhân của bà M và ông Đ không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
Về con chung: Hai đương sự có 01 người con chung là Cao Hoàng Th, sinh năm 2001 (nam), đã trưởng thành; các đương sự không đặt ra yêu cầu nên không xem xét.
Về chia tài sản chung và công nợ: Căn cứ vào Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự “Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó”, do các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm không giá ngạch nguyên đơn phải chịu, được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên bố: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Phạm Lớn M và ông Cao Hoàng Đ.
- Về con chung, tài sản chung và công nợ: Không xem xét.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch 300.000 đồng nguyên đơn phải chịu, nguyên đơn có nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0016107 ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Năm Căn được đối trừ, án phí nguyên đơn đã nộp đủ.
Án xử sơ thẩm, các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Năm Căn; - Chi cục THA DS huyện Năm Căn; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Ngọc Đính |