- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn chị N và anh X"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Đậu Thị N được ly hôn anh Trần Văn X.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 45/2023/HNGĐ-ST Ngày 08- 8-2023 V/v ly hôn và nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Khúc Trọng Quang
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Khúc Thị Minh
Bà Đặng Thị Đôi
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Quý Linh – Thẩm tra viên Toà án nhân dân huyện K, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện K, thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện K, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 61/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023 về việc “Ly hôn và nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 39/2023/QĐST- HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đậu Thị N, sinh năm 1988; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn P, xã C, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa; nơi ở hiện nay: Số 37/4A, tổ 39, khu phố C, thành phố D, tỉnh Bình Dương; vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Trần Văn X, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn Đ2, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng, vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn đề ngày 18 tháng 5 năm 2023 và các lời khai tại Tòa án nhân dân huyện K, nguyên đơn là chị Đậu Thị N trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đậu Thị N và anh Trần Văn X chung sống với nhau từ năm 2019 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 16 tháng 3 năm 2020 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện T, tỉnh Thanh Hóa nay là Ủy ban nhân dân xã C, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn anh, chị cùng chung sống hạnh phúc được khoảng 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, anh X không quan tâm đến cuộc sống gia đình nên hai vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau. Do mẫu thuẫn nên chị N và anh X đã sống ly thân với nhau, sau đó anh X có hành vi vi phạm pháp luật và hiện đang phải đi chấp hành án tại Trại giam X, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị N đề nghị Tòa án giải quyết cho chị N được ly hôn với anh Trần Văn X.
Về con chung: Chị N khai vợ chồng không có con chung, do vậy không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị N để tự thỏa thuận với anh X, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Bị đơn là anh Trần Văn X hiện đang chấp hành án tại Đội 12, phân trại 4, Trại giam X, anh X đã có lời khai có trong hồ sơ vụ án thể hiện:
Về quan hệ hôn nhân: Anh X đồng ý với lời trình bày của chị N về thời gian, điều kiện kết hôn. Anh X cũng xác nhận giữa hai vợ chồng không còn tình cảm do anh có hành vi vi phạm pháp luật và hiện đang phải đi chấp hành án, nay chị N có đơn xin ly hôn với anh thì anh cũng đồng ý ly hôn.
Về con chung: Anh X khai giữa anh và chị N không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết
Về tài sản chung vợ chồng: Anh X khai giữa anh và chị N không có tài sản chung vợ chồng, không đề nghị Tòa án xem xét.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của nguyên đơn, bị đơn trong quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện quan hệ hôn nhân giữa chị Đậu Thị N và anh Trần Văn X đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng dụng khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội: Chấp nhận yêu cầu của chị Đậu Thị N được ly hôn anh X. Về con chung, chị N và anh X không có con chung nên đề nghị hội đồng xét xử không xem xét; về tài sản chung do chị N, anh X không yêu cầu giải quyết nên đề nghị hội đồng xét xử không xem xét giải quyết; nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn là chị Đậu Thị N vắng mặt tại phiên tòa: nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn là anh Trần Văn X vắng mặt tại phiên tòa do đang chấp hành án tại Trại giam X nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn là chị Đậu Thị N và bị đơn là anh Trần Văn X.
Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Đậu Thị N và anh Trần Văn X được xác định là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc đến khoảng đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, anh X không quan tâm đến cuộc sống gia đình nên hai vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau. Do mẫu thuẫn nên chị N và anh X đã sống ly thân với nhau, sau đó anh X có hành vi vi phạm pháp luật và hiện đang phải đi chấp hành án tại Trại giam X, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Kết quả xác minh tại chính quyền địa phương thể hiện mâu thuẫn vợ chồng giữa chị N và anh X phù hợp với lời khai của chị N, anh X. Chị N đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh X, anh X cũng đồng ý ly hôn với chị N. Như vậy thể hiện tình trạng hôn nhân giữa chị N và anh X đã trầm trọng, khả năng vợ chồng đoàn tụ không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của chị N xin ly hôn với anh X.
Về con chung: Chị N và anh X khai vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Chị N, anh X không đề nghị Tòa án giải quyết, do vậy Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
1. Về hôn nhân: Chị Đậu Thị N được ly hôn anh Trần Văn X.
2. Về nuôi con chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Đậu Thị N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai số 0001933 ngày 22/05/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, thành phố Hải Phòng. Chị N đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Đậu Thị N, anh Trần Văn X vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND thành phố Hải Phòng;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện K;
- Chi cục THADS huyện K;
- UBND xã C, thị xã N;
- Đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Khúc Trọng Quang
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã Minh Tân, huyện K ; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi 08 giờ 30 phút ngày 22 tháng 4 năm 2022. Tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện K, thành phố Hải Phòng Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Khúc Trọng Quang Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đặng Thị Đôi Ông Cao Văn Tân tháng 3 năm 2022 về việc tranh chấp “Ly hôn, nuôi con khi ly hôn ”giữa: Minh Tân, huyện K, thành phố Hải Phòng, có mặt. Tân, huyện K, thành phố Hải Phòng, vắng mặt. kết quả tranh luận tại phiên toà, các quy định của pháp luật. I.Về điều luật áp dụng: 227; khoản 3 Điều 228; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: II. Nội dung: 1. Về hôn nhân: Chị Đậu Thị N được ly hôn anh Trần Văn X. 2. Về nuôi con chung: chị Đậu Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. giải quyết, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh Trần Văn X cho đến khi chị N có yêu cầu. con mà không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai số 0001666 ngày 08/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, thành phố Hải Phòng. Chị N đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án; anh Trần Văn X vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ. hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Kết quả biểu quyết: 3/3 Nghị án kết thúc vào hồi 08 giờ 45 phút ngày 22 tháng 4 năm 2022. cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Cao Văn Tân – Đặng Thị Đôi | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Khúc Trọng Quang CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 27/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 - Nguyên đơn: Chị Đậu Thị N, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn Đoàn Kết, xã - Bị đơn: Anh Trần Văn X, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn Đoàn Kết, xã Minh Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỤ THỂ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 2.1. Giao con chung Lê Kim Ngọc Hân, sinh ngày 23 tháng 8 năm 2013 cho 2.2. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Hội đồng xét xử không xem xét Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom 4. Về án phí: Chị Đậu Thị N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án 5. Về quyền kháng cáo: Chị Đậu Thị N có quyền kháng cáo trong thời hạn Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Khúc Trọng Quang |