- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất và đặt đường dẫn nước trên mái nhà xuống ra bên ngoài giữa chị Lê Tố U và anh Đoàn Minh C, chị Đinh Thị Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận một phần khởi kiện của nguyên ơn chị Lê Tố U. Buộc anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H trả lại cho chị Lê Tố U ược sử dụng diện tích t và không gian l n chiếm là 1,9 mét vuông (ngang 0,05 mét + ngang 0,07 mét) x (dài 31,90 mét + 29,90 mét), tọa lạc tại p BM, xã HY, h…
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN BIÊN TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 45/2023/DS-ST Ngày: 17-8-2023 “V/v Tranh chấp Quyền sử dụng đất và đặt đường dẫn nước trên mái nhà xuống ra bên ngoài” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN BIÊN, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hà Minh Hằng
2. Bà Trần Thị Mộng Lành
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thúy Kiều - Thư ký Tòa án nhân dân huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Ông Trang Minh Tú - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện An Biên tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 06/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 01 năm 2022 về việc tranh ch p quyền sử dụng t và ặt ường dẫn nước trên mái nhà xuống ra bên ngoài theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 157/ 2022/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 7 năm 2023, giữa các ương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Tố U, sinh ngày 22 tháng 5 năm 1990 (có mặt);
Địa chỉ: p TS1, xã Đ1, huyện AB, tỉnh Kiên Giang. Nơi cư trú hiện nay: Kp5, thị tr n TB, huyện AB, tỉnh Kiên Giang.
2. Bị đơn: - Anh Đoàn Minh C, sinh năm 1985;
Người ại diện hợp pháp của bị ơn anh Đoàn Minh C: Chị Đinh Thị Ngọc H, sinh năm 1988, ại diện theo gi y uỷ quyền ngày 24 tháng 02 năm 2022 (có mặt);
- Chị Đinh Thị Ngọc H, sinh năm 1988 (có mặt);
Cùng ịa chỉ: p BM, xã HY, huyện AB, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện ngày 11 tháng 6 năm 2021 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Tố U trình bày và yêu cầu như sau:
Vào năm 1999, chị nhận chuyển nhượng diện tích t 324,8 mét vuông, theo Gi y chứng nhận quyền sử dụng t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với t số CR 208859, thửa t số 01, tờ bản ồ số: 40-2018, ngày 30/7/2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang c p cho chị Lê Tố U, sau khi chuyển nhượng chị có xây dựng căn nhà ngang 9,9 mét, còn lại diện tích t giáp anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H 0,2 mét chạy dài từ trước ến phía sau. Đến khi anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H xây c t nhà thì anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H tự ý l n chiếm qua t của chị, khi ó chị có ngăn cản nhưng anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H còn thách thức chị, sự việc trên Ban Lãnh ạo p BM và xã HY hòa giải không thành. Nay chị yêu cầu giải quyết buộc anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H trả lại cho chị ược sử dụng diện tích t và không gian l n chiếm là 1,9 mét vuông (ngang 0,05 mét + ngang 0,07 mét) x (dài 31,90 mét + 29,90 mét), ập phần láng bê tông chiều cao 0,6 mét, vì ây là ường thoát nước của nhà chị, tọa lạc tại p BM, xã HY, huyện AB, tỉnh Kiên Giang theo Biên bản xem xét, thẩm ịnh tại chỗ ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang và Tờ trích o ịa chính số: ĐTxxx-xxxx ngày 10 tháng 11 năm 2022 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký t ai huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang, ngoài ra không yêu cầu gì khác.
* Tại đơn khởi kiện ngày 06 tháng 6 năm 2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H, đồng thời chị Đinh Thị Ngọc H là người đại diện hợp pháp của bị đơn anh Đoàn Minh C trình bày và yêu cầu như sau:
Vào năm 2016 và năm 2018 vợ chồng chị chuyển nhượng của bà Lê Thị Th tổng diện tích chiều ngang 13 mét ngang x dài cạnh giáp t ông Bùi Hoàng L sau ó chuyển nhượng lại nhiều lần hiện nay chị Lê Tố U ang sử dụng là 26,02 mét, dài giáp Trường tiểu học HY1 là 28,16 mét. Sau khi chuyển nhượng vợ chồng chị có c m trụ á và rào lưới B40, sử dụng ổn ịnh từ năm 2016 ến nay. Đến tháng 02/2021 thì phía chị Lê Tố U nói vợ chồng chị sử dụng l n chiếm sang diện tích t của chị Lê Tố U ngang 0,2 mét x dài 25 mét theo các Gi y chứng nhận quyền sử dụng t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với t số: CĐ 920438, thửa t số 02, tờ bản ồ số: 11-2016, ngày 14/7/2016 và số: CL 869471, thửa t số 01, tờ bản ồ số: 111-2016, ngày 05/3/2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang c p cho anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H thì anh chị không có sử dụng l n chiếm t của chị Lê Tố U. Nay anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H yêu cầu giải quyết buộc chị Lê Tố U khắc phục máng nước làm ường ống dẫn nước từ trên máng xối xuống chảy ra bên ngoài, không ảnh hưởng ến vách tường nhà anh chị, nếu phía chị Lê Tố U không khắc phục sớm phải chịu hoàn toàn trách nhiệm cố tình làm hư hỏng vách tường nhà anh chị, ngoài ra không yêu cầu gì khác.
* Tại Công văn số: 503/STNMT-VPĐK ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang như sau:
Nguồn gốc thửa t số 01 và 02, tờ bản ồ số 111-2016 ược Ủy ban nhân dân huyện An Biên c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng t số W 151824 ngày 14/3/2003 cho hộ bà Lê Thị Mộng Th với diện tích là 364 mét vuông t thổ cư nông thôn (chiều ngang thửa t phía giáp Quốc lộ và phía giáp Mương chiến lược là 13,0 mét) thuộc thửa số 9-a, tờ bản ồ số 1-2 tại p BM, xã HY, huyện AB, tỉnh Kiên Giang. Đến năm 2016 hộ bà Lê Thị Mộng Th lập thủ tục tách thửa chuyển nhượng và c p ổi. Anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H ược Sở Tài nguyên và Môi trường c p ổi Gi y chứng nhận số CĐ 920438 ngày 14/7/2016 (chiều ngang thửa t phía giáp Quốc lộ và phía giáp Mương chiến lược là 6,0 mét) theo Hợp ồng chuyển nhượng ược Ủy ban nhân dân xã HY chứng thực số 164 quyển số 01 TP/CC/SCT/HĐGD ngày 03/6/2016.
Nguồn gốc thửa t số 01, tờ bản ồ số 40-2018 ược Ủy ban nhân dân huyện An Biên c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng t số AI 808882 ngày 21/5/2007 cho ông Bùi Hoàng L với diện tích là 310 mét vuông t ở nông thôn (chiều ngang thửa t phía giáp Quốc lộ và phía giáp Mương chiến lược là 9,5 mét) thuộc thửa số 09, tờ bản ồ số 1-2 tại p BM, xã HY, huyện AB, tỉnh Kiên Giang. Đến năm 2018 ông Bùi Hoàng L lập thủ tục tách thửa chuyển nhượng cho ông Trần Minh S theo Hợp ồng chuyển nhượng ược Ủy ban nhân dân xã HY chứng thực số 57 quyển số 01 TP/CC/SCT/ HĐGD ngày 03/4/2018. Diện tích o ạc hiện trạng là 324,8 mét vuông theo Tờ trích o ịa chính số TĐ 40-2018 do Chi nhánh Văn phòng ăng ký t ai huyện An Biên lập ngày 19/3/2018 (chiều ngang thửa t phía giáp Quốc lộ và phía giáp Mương chiến lược là 10,4 mét) và ược Sở Tài nguyên và Môi trường c p Gi y chứng nhận số CL 869996 ngày 11/5/2018. Đến năm 2019, ông Trần Minh S chuyển nhượng quyền sử dụng t cho chị Lê Tố U theo Hợp ồng chuyển nhượng ược Văn phòng công chứng An Biên công chứng số 1406 quyển số 03 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 20/6/2019 và ược Sở Tài nguyên và Môi trường c p Gi y chứng nhận số CR 208859 ngày 30/7/2019.
Thứ nh t, về diện tích t tranh ch p 1,9 mét vuông có các cạnh 4-3-5-6 theo Tờ trích o ịa chính số: ĐT xxx-xxxx: Các kích thước cạnh 4-6 (0,05 mét) và cạnh 3-5 (0,07 mét) thuộc phạm vi sai số cho phép khi o ạc ịa chính. Đề nghị Tòa án nhân dân huyện An Biên căn cứ vào nguồn gốc, các gi y tờ pháp lý liên quan, cũng như xem xét thẩm ịnh tại chỗ ể xét xử theo quy ịnh.
Thứ hai, các Gi y chứng nhận quyền sử dụng t CR 208859 (thửa t số 01, tờ bản ồ số 40-2018) do Sở Tài nguyên và Môi trường c p cho chị Lê Tố U ngày 30/7/2019 và Gi y chứng nhận số CĐ 920438 (thửa t số 02, tờ bản ồ số 111-2016) do Sở Tài nguyên và Môi trường c p cho anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H ngày 14/7/2016 theo thủ tục nhận chuyển nhượng quyền sử dụng t trên cơ sở Hợp ồng chuyển nhượng ược Văn phòng Công chứng An Biên công chứng số 1406 quyển số 03 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 20/6/2019 và Hợp ồng chuyển nhượng ược Ủy ban nhân dân xã HY chứng thực số 164 quyển số 01 TP/CC/SCT/ HĐGD ngày 03/6/2016. Trình tự thủ tục phù hợp theo quy ịnh tại Điều 75, 79 của Nghị ịnh số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy ịnh chi tiết thi hành một số iều của Luật t ai. Tại thời iểm c p gi y chứng nhận, chủ sử dụng t không nộp hồ sơ ề nghị c p quyền sở hữu nhà ở hay tài sản khác gắn liền với t.
* Tài liệu, chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án gồm: Gi y chứng nhận quyền sử dụng t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với t số: CR 208859, thửa t số 01, tờ bản ồ số 40-2018, diện tích 324,8 mét vuông ngày 30/7/2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang c p cho chị Lê Tố U (Bản sao); Biên bản hòa giải ngày 04/5/2021 của p Bàu Môn (Bản phô tô); Biên bản về việc hòa giải tranh ch p ranh t của xã HY (Bản sao); Đơn xin xác nhận tình trạng cư trú của ương sự ngày 11/6/2021 (Bản chính); Gi y chứng nhận quyền sử dụng t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với t số: CĐ 920438, thửa t số 02, tờ bản ồ số: 11-2016, ngày 14/7/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang c p cho anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H (Bản phô tô); Gi y chứng nhận quyền sử dụng t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với t số: CL 869471, thửa t số 01, tờ bản ồ số: 111-2016, ngày 05/3/2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang c p cho anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H (Bản phô tô); Biên bản xem xét, thẩm ịnh tại chỗ ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang (Bản chính); Tờ trích o ịa chính số: ĐT xxx-xxxx ngày 10 tháng 11 năm 2022 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký t ai huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang (Bản chính); Hóa ơn giá trị gia tăng số: 93 ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký t ai huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang (Bản chính); Công văn số: 503/STNMT-VPĐK ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang (Bản chính) và hồ sơ trả lời (Bản sao); Biên bản khảo sát ịnh giá hiện trạng tài sản của Công ty trách nhiệm hữu hạn ịnh giá tư v n xây dựng Định Vượng (Bản sao); Chứng thư ịnh giá số: 3023/CT-BĐS/ĐV ngày 24 thàng 3 năm 2023 của Công ty trách nhiệm hữu hạn ịnh giá tư v n xây dựng Định Vượng (Bản chính); Hóa ơn giá trị gia tăng số: 00000014 ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Công ty trách nhiệm hữu hạn ịnh giá tư v n xây dựng Định Vượng (Bản sao); 18 t m ảnh.
* Tại phiên tòa:
Nguyên ơn chị Lê Tố U xác ịnh, anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H sử dụng diện tích t và không gian l n chiếm qua diện tích t của chị là 1,9 mét vuông (ngang 0,05 mét + 0,07 mét), chiều cao 0,6 mét. Chị yêu cầu buộc anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H trả lại cho chị ược sử dụng diện tích t và không gian l n chiếm là 1,9 mét vuông (ngang 0,05 mét + ngang 0,07 mét) x (dài 31,90 mét + 29,90 mét), ập phần láng bê tông chiều cao 0,6 mét, vì ây là ường thoát nước của nhà chị, tọa lạc tại p BM, xã HY, huyện AB, tỉnh Kiên Giang, ngoài ra không yêu cầu gì khác.
Bị ơn chị Đinh Thị Ngọc H, ồng thời là người ại diện hợp pháp của bị ơn anh Đoàn Minh C xác ịnh, vợ chồng chị không có l n chiếm t của chị Lê Tố U mà thuộc quyền sử dụng của chị và anh Đoàn Minh C, chị yêu cầu giải quyết buộc chị Lê Tố U làm ường ống dẫn nước của 02 máng xối từ trên mái nhà xuống chảy ra bên ngoài, không ảnh hưởng ến vách tường nhà anh chị, nếu phía chị Lê Tố U không khắc phục sớm phải chịu hoàn toàn trách nhiệm cố tình làm hư hỏng vách tường nhà anh chị, ngoài ra chị không yêu cầu gì khác.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan iểm:
- Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho ến khi ưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án thực hiện úng các trình tự thủ tục pháp luật tố tụng dân sự. Các ương sự thực hiện ầy ủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy ịnh của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Xét khởi kiện của nguyên ơn chị Lê Tố U yêu cầu anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H trả lại cho chị ược sử dụng diện tích t và không gian l n chiếm là 1,9 mét vuông (ngang 0,05 mét + ngang 0,07 mét) x (dài 31,90 mét + 29,90 mét), tọa lạc tại p BM, xã HY, huyện AB, tỉnh Kiên Giang là có cơ sở ch p nhận, ối với yêu cầu ập phần láng bê tông chiều cao 0,6 mét là không có cơ sở ch p nhận. Xét khởi kiện của bị ơn anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H là có cơ sở ch p nhận. Đề nghị Hội ồng xét xử buộc chị Lê Tố U làm ường ống dẫn nước của 02 máng xối từ trên mái nhà xuống chảy ra bên ngoài, không ảnh hưởng ến vách tường nhà của chị Đinh Thị Ngọc H và anh Đoàn Minh C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, ược thẩm tra tại phiên tòa, Hội ồng xét xử nhận ịnh:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên ơn chị Lê Tố U yêu cầu buộc bị ơn anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H trả lại diện tích t ã l n chiếm sử dụng. Bị ơn cư trú tại: p BM, xã HY, huyện AB, tỉnh Kiên Giang và quyền sử dụng t tại huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang nên xác ịnh ây là tranh ch p t ai theo quy ịnh của pháp luật về t ai thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện An Biên theo quy ịnh tại khoản 9 Điều 26, iểm a khoản 1 Điều 35 và iểm a, iểm c khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét về nội dung: Xét khởi kiện của nguyên ơn chị Lê Tố U yêu cầu buộc anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H trả cho chị diện tích t và không gian l n chiếm là 1,9 mét vuông (ngang 0,05 mét + ngang 0,07 mét) x (dài 31,90 mét + 29,90 mét), ập phần láng bê tông chiều cao 0,6 mét, tọa lạc tại p BM, xã HY, huyện AB, tỉnh Kiên Giang. Hội ồng xét xử th y rằng, yêu cầu khởi kiện nguyên ơn chị Lê Tố U và bị ơn anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H cùng các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, cụ thể: Gi y chứng nhận quyền sử dụng t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với t số: CR 208859 ngày 30/7/2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang c p cho chị Lê Tố U. Qua o ạc thực tế theo Biên bản xem xét, thẩm ịnh tại chỗ ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện An Biên và Tờ trích o ịa chính số: TĐ 400-2022 (111-2016; 40-2018) ngày 10 tháng 11 năm 2022 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký t ai huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang thì chị Lê Tố U tự xác ịnh chỉ o ạc diện tích t 326,8 mét vuông (324,9 mét vuông + 1,9 mét vuông) có các cạnh như sau: Cạnh 1-4-6 giáp Quốc lộ 63 ngang là 10,33 mét (10,28m + 0,05m), thiếu ngang 0,07 mét. Cạnh 2-3-5 giáp Mương chiến lược ngang là 10,2 mét (10,13m + 0,07m), thừa ngang 0,1 mét. Cạnh 1-2 giáp t ông Đào Văn T dài là 31,90 mét. Cạnh 6-5 giáp t anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H dài là 29,90 mét. Như vậy, diện tích t ược c p theo Gi y chứng nhận quyền sử dụng t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với t số: CR 208859 ngày 30/7/2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang c p cho chị Lê Tố U là 02 mét vuông (326,8 mét vuông - 324,8 mét vuông), trừ i diện tích t tranh ch p (1,9 mét) vẫn còn thừa 0,1 mét vuông (326,8 mét vuông - 1,9 mét vuông).
Các Gi y chứng nhận quyền sử dụng t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với t số: CĐ 920438, thửa t số 02, tờ bản ồ số: 11-2016, ngày 14/7/2016 và Gi y chứng nhận quyền sử dụng t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với t số: CL 869471, thửa t số 01, tờ bản ồ số: 111-2016, ngày 05/3/2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang c p cho anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H. Qua o ạc thực tế theo Biên bản xem xét, thẩm ịnh tại chỗ ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện An Biên và Tờ trích o ịa chính số: TĐ 400-2022 (111-2016; 40-2018) ngày 10 tháng 11 năm 2022 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký t ai huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang thì chị Đinh Thị Ngọc H, ồng thời là người ại diện hợp pháp của anh Đoàn Minh C tự xác ịnh chỉ o ạc diện tích t 405,33 mét vuông (1,9 mét vuông + 192,3 mét vuông + 223,1 mét vuông- 11,97 mét vuông) có các cạnh như sau: Cạnh 4-6-8-10 giáp Quốc lộ 63 ngang là 13,07 mét (0,05m + 6,02m + 7,00m), thừa ngang 0,07 mét. Cạnh 3-5-7-9 giáp Mương chiến lược ngang là 13,06 mét (0,07m + 5,99m + 7,00m), thừa ngang 0,06 mét. Cạnh 4-3 giáp t chị Lê Tố U dài là 31,90 mét. Cạnh 10-9 giáp t Trường tiểu học HY1 dài là 31,90 mét. Như vậy, diện tích t ược c p theo các Gi y chứng nhận quyền sử dụng t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với t số: CĐ 920438, ngày 14/7/2016 và số: CL 869471, ngày 05/3/2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang c p cho anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H là 5,17 mét vuông (410,5 mét vuông - 405,33 mét vuông), trừ i diện tích t tranh ch p (1,9 mét) vẫn còn thừa 3,27 mét vuông (5,17 mét vuông - 1,9 mét vuông).
Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, chị Lê Tố U tự xác ịnh và yêu cầu anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H trả diện tích t theo o ạc là 1,9 mét vuông. Ngoài ra, số o diện tích t tranh ch p r t nhỏ thuộc phạm vi sai số cho phép khi o ạc ịa chính tại Công văn số: 503/STNMT-VPĐK ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang xác ịnh. Do ó, ch p nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Tố U, buộc anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H trả lại anh chị diện tích l n chiếm sử dụng và không gian l n chiếm là 1,9 mét vuông (ngang 0,05 mét + ngang 0,07 mét) x (dài 31,90 mét + 29,90 mét) theo Biên bản xem xét, thẩm ịnh tại chỗ ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện An Biên và Tờ trích o ịa chính số: TĐ 400-2022 (111-2016; 40-2018) ngày 10 tháng 11 năm 2022 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký t ai huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang cụ thể các cạnh như sau: Cạnh 4-6 giáp Quốc lộ 63 ngang là 0,05 mét. Cạnh 3-5 giáp Mương chiến lược ngang là 0,07 mét. Cạnh 4-3 giáp t chị Lê Tố U ang sử dụng dài là 31,90 mét. Cạnh 6-5 giáp t anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H ang sử dụng dài là 29,90 mét.
Xét khởi kiện của chị Lê Tố U yêu cầu ập phần láng bê tông (ngang 0,05 mét + ngang 0,07 mét) x (dài 31,90 mét + 29,90 mét) x chiều cao 0,6 mét thuộc quyền sử dụng t của chị Lê Tố U làm ường thoát nước của nhà chị. Hội ồng xét xử th y rằng, nhà của chị Lê Tố U xây c t trước, cạnh 1-4-6 giáp Quốc lộ 63 ngang giáp Quốc lộ 63 có chiều ngang là 10,28 mét, nhưng diện tích t của chị Lê Thị Uyên chiều ngang là 10,40 mét, còn lại ường thoát nước là 0,12 mét. Cạnh 2-3-5 giáp Mương chiến lược ngang là 10,10 mét, nhưng diện tích nhà của chị Lê Thị Uyên chiều ngang là 10,13 mét, không còn ường thoát nước. Do ó, chị Lê Tố U yêu cầu anh Đoàn Minh C, chị Đinh Thị Ngọc H ập phần láng bê tông (ngang 0,05 mét + ngang 0,07 mét) x (dài 31,90 mét + 29,90 mét) x chiều cao 0,6 mét thuộc quyền sử dụng t của chị Lê Tố U làm ường thoát nước của nhà chị Lê Tố U là không có cơ sở xem xét, vì chị Lê Tố U xây c t nhà không còn ường thoát nước. Anh Đoàn Minh C, chị Đinh Thị Ngọc xây c t nhà sau nhưng xây c t nhà trên diện tích t của anh Đoàn Minh C, chị Đinh Thị Ngọc ược c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng t thuộc quyền sử dụng của anh Đoàn Minh C, chị Đinh Thị Ngọc nên bác yêu cầu này của chị Lê Tố U theo quy ịnh tại Điều 251 của Bộ luật dân sự.
Xét khởi kiện của bị ơn anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H yêu cầu chị Lê Tố U là chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng có làm 02 máng xối nước mái nhà, công trình xây dựng khi trời mưa nước chảy xuống mái nhà của anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H làm ảnh hưởng ến vách tường nhà anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H là có thật và ảnh hưởng cả nhà của chị Lê Tố U. Do ó, buộc chị Lê Tố U làm ường ống dẫn nước của 02 máng xối từ trên mái nhà xuống chảy ra bên ngoài, không ảnh hưởng ến vách tường nhà của anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H theo quy ịnh tại Điều 250 của Bộ luật dân sự.
Từ những cơ sở phân tích, chứng minh trên, Hội ồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ thu thập ược theo quy ịnh tại khoản 4 Điều 91 của Bộ luật tố tụng dân sự, ch p nhận ề nghị của Kiểm sát viên, ch p nhận một phần khởi kiện của chị Lê Tố U và ch p nhận khởi kiện của anh Đoàn Minh C, chị Đinh Thị Ngọc H.
Buộc anh Đoàn Minh C, chị Đinh Thị Ngọc H trả lại cho chị Lê Tố U diện tích t là 1,9 mét vuông (ngang 0,05 mét + ngang 0,07 mét) x (dài 31,90 mét + 29,90 mét), tọa lạc tại p BM, xã HY, huyện AB, tỉnh Kiên Giang theo Biên bản xem xét, thẩm ịnh tại chỗ ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện An Biên và Tờ trích o ịa chính số: TĐ 400-2022 (111-2016; 40-2018) ngày 10 tháng 11 năm 2022 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký t ai huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang các cạnh như sau: Cạnh 4-6 giáp Quốc lộ 63 ngang là 0,05 mét. Cạnh 3-5 giáp Mương chiến lược ngang là 0,07 mét. Cạnh 4-3 giáp t chị Lê Tố U ang sử dụng dài là 31,90 mét. Cạnh 6-5 giáp t anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H ang sử dụng dài là 29,90 mét theo quy ịnh tại khoản 1 Điều 163, khoản 2 Điều 166 của Bộ luật dân sự và Điều 166, Điều 170, Điều 202, Điều 203 của Luật t ai.
Bác khởi kiện của chị Lê Tố U yêu cầu anh Đoàn Minh C, chị Đinh Thị Ngọc H ập phần láng bê tông (ngang 0,05 mét + ngang 0,07 mét) x (dài 31,90 mét + 29,90 mét) x chiều cao 0,6 mét là ường thoát nước của nhà chị Lê Tố U, do chị Lê Tố U xây c t nhà không còn ường thoát nước theo quy ịnh tại Điều 251 của Bộ luật dân sự.
Buộc chị Lê Tố U làm ường ống dẫn nước của 02 máng xối từ trên mái nhà xuống chảy ra bên ngoài, không ảnh hưởng ến vách tường nhà của anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H theo quy ịnh tại Điều 250 của Bộ luật dân sự.
Về chi phí tố tụng:
- Về chi phí xem xét, thẩm ịnh tại chỗ là 1.165.000 ồng, do yêu cầu của nguyên ơn ược ch p nhận một phần nên nguyên ơn và bị ơn mỗi bên phải chịu chi phí xem xét, thẩm ịnh tại chỗ là 582.500 ồng (1.165.000 ồng x 50%), nhưng chị Lê Tố U ã nộp xong theo Hóa ơn giá trị gia tăng số: 93 ngày 11/11/2022 của Công ty TNHH một thành viên Phúc Dinh AB. Buộc anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H hoàn trả lại cho chị Lê Tố U chi phí xem xét, thẩm ịnh tại chỗ là 582.500 ồng khi bản án có hiệu lực pháp luật theo quy ịnh tại khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 158 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về chi phí ịnh giá tài sản là 5.000.000 ồng, do yêu cầu của nguyên ơn ược ch p nhận một phần nên nguyên ơn và bị ơn mỗi bên phải chịu chi phí ịnh giá tài sản là 2.500.000 ồng (5.000.000 ồng x 50%), nhưng chị Lê Tố U ã nộp xong theo hóa ơn giá trị gia tăng số: 00000014 ngày 17/4/2023 của Công ty trách nhiệm hữu hạn ịnh giá tư v n xây dựng Định Vượng. Buộc anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H hoàn trả lại cho chị Lê Tố U chi phí ịnh giá tài sản là 2.500.000 ồng khi bản án có hiệu lực pháp luật theo quy ịnh tại khoản 1 Điều 165 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về án phí: Nguyên ơn và bị ơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm phân nguyên ơn và bị ơn yêu cầu của ược Tòa án ch p nhận theo quy ịnh tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 4 Điều 26, iểm a khoản 2 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 9 Điều 26, iểm a khoản 1 Điều 35, iểm a, iểm c khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 91, iểm b khoản 1 Điều 92, Điều 147, khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 158, khoản 1 Điều 165, Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 163, khoản 2 Điều 166, Điều 250, Điều 251 và Điều 252 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 166, Điều 170, Điều 202 và Điều 203 của Luật t ai;
Căn cứ khoản 4 Điều 26 và iểm a khoản 2 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Ch p nhận một phần khởi kiện của nguyên ơn chị Lê Tố U. Buộc anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H trả lại cho chị Lê Tố U ược sử dụng diện tích t và không gian l n chiếm là 1,9 mét vuông (ngang 0,05 mét + ngang 0,07 mét) x (dài 31,90 mét + 29,90 mét), tọa lạc tại p BM, xã HY, huyện AB, tỉnh Kiên Giang theo Biên bản xem xét, thẩm ịnh tại chỗ ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện An Biên và Tờ trích o ịa chính số: TĐ 400-2022 (111-2016; 40-2018) ngày 10 tháng 11 năm 2022 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký t ai huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang cụ thể các cạnh như sau: Cạnh 4-6 giáp Quốc lộ 63 ngang là 0,05 mét. Cạnh 3-5 giáp Mương chiến lược ngang là 0,07 mét. Cạnh 4-3 giáp t chị Lê Tố U ang sử dụng dài là 31,90 mét. Cạnh 6-5 giáp t anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H ang sử dụng dài là 29,90 mét.
2. Bác khởi kiện của chị Lê Tố U yêu cầu anh Đoàn Minh C, chị Đinh Thị Ngọc H ập phần láng bê tông (ngang 0,05 mét + ngang 0,07 mét) x (dài 31,90 mét + 29,90 mét) x chiều cao 0,6 mét là ường thoát nước của nhà chị Lê Tố U, do chị Lê Tố U xây c t nhà không còn ường thoát nước.
3. Ch p nhận khởi kiện của bị ơn anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H. Buộc chị Lê Tố U làm ường ống dẫn nước của 02 máng xối từ trên mái nhà xuống chảy ra bên ngoài, không ảnh hưởng ến vách tường nhà của anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H.
4. Về chi phí tố tụng:
- Về chi phí xem xét, thẩm ịnh tại chỗ là 1.165.000 ồng, do yêu cầu của nguyên ơn ược ch p nhận một phần nên nguyên ơn và bị ơn mỗi bên phải chịu chi phí xem xét, thẩm ịnh tại chỗ là 582.500 ồng (1.165.000 ồng x 50%), nhưng chị Lê Tố U ã nộp xong theo Hóa ơn giá trị gia tăng số: 93 ngày 11/11/2022 của Công ty TNHH một thành viên Phúc Dinh AB. Buộc anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H hoàn trả lại cho chị Lê Tố U chi phí xem xét, thẩm ịnh tại chỗ là 582.500 ồng khi bản án có hiệu lực pháp luật.
- Về chi phí ịnh giá tài sản là 5.000.000 ồng, do yêu cầu của nguyên ơn ược ch p nhận một phần nên nguyên ơn và bị ơn mỗi bên phải chịu chi phí ịnh giá tài sản là 2.500.000 ồng (5.000.000 ồng x 50%), nhưng chị Lê Tố U ã nộp xong theo hóa ơn giá trị gia tăng số: 00000014 ngày 17/4/2023 của Công ty trách nhiệm hữu hạn ịnh giá tư v n xây dựng Định Vượng. Buộc anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H hoàn trả lại cho chị Lê Tố U chi phí ịnh giá tài sản là 2.500.000 ồng khi bản án có hiệu lực pháp luật.
5. Về án phí: Buộc nguyên ơn chị Lê Tố U phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 ồng nhưng trừ vào tiền tạm ứng án phí ã nộp là 300.000 ồng theo biên lai thu số 0004641 ngày 13/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang. Chị Lê Tố U ã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm
Buộc bị ơn anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 ồng nhưng trừ vào tiền tạm ứng án phí ã nộp là 300.000 ồng theo biên lai thu số 0008778 ngày 15/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang. Anh Đoàn Minh C và chị Đinh Thị Ngọc H ã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.
6. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn luật ịnh là 15 ngày kể từ ngày tuyên án 17/8/2023.
Trường hợp bản án, quyết ịnh ược thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND huyện An Biên; - Chi cục THADS huyện An Biên; - Các ương sự; - Lưu: HSVA,VP (Kiều). | Trần Văn Thảo |