- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP L.V và ông Đ.Q.L, bà N.T.H.L"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận êu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP L.V .
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật T tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BUÔN HỒ TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:45/2023/DS-ST Ngày: 15 - 9 - 2023 V/v: “Tranh chấp hợp đồng t n dụng” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BUÔN HỒ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Hường
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Y Dhiễu HMok
2. Ông Ngu ễn V n Th c
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngu ễn Hoàng Yến - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Buôn Hồ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Buôn Hồ tham gia phiên toà: Ông Hoàng V n Toàn - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 9 n m 2023 tại Phòng xử án, Tòa án nhân dân thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 21/2023/TLST- DS ngày 27/02/2023, về việc: “Tranh chấp hợp đồng t n dụng”; theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số: 50/2023/QĐXX-ST ngày 09/8/2023 và Qu ết định hoãn phiên tòa số: 71/2023/QĐST-DS ngày 28/8/2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP LV.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S; ch c vụ: Tổng giám đốc
Địa chỉ: Số 109 T, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội.
Người được ủy quyền: Ông Thái Tùng L – Giám đốc Ngân hàng TMCP LV-Chi nhánh Đ (Theo Quyết định số: 6650/2017/QĐ-TGĐ, ngà 20/6/2017 của Tổng Giám đốc về việc ủy quyền thực hiện hoạt động tố tụng đối với Giám đốc chi nhánh).
Địa chỉ: 286 P, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
Người đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Hồ Thế D. Địa chỉ: Số 611 H, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Có mặt.
Bị đơn: Ông Đ.Q.L, sinh n m 1981 và bà N.T.H.L, sinh n m 1985. Địa chỉ: Tổ dân phố A, phường A, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk, c mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
- Vào ngày 22/6/2020, Ông Đ.Q.L và bà N.T.H.L có vay vốn tại Ngân hàng TMCP L.V - Chi Nhánh Đ -Phòng Giao dịch K theo Hợp đồng tín dụng số: HDTD74B20200097 để va số tiền 230.000.000 (Hai tr m ba mươi triệu đồng). Mục đ ch thanh toán các chi phí nông nghiệp nông thôn và tiêu d ng. Thời hạn cho vay 48 tháng. Hình th c trả nợ như sau: Trả nợ gốc: Ngày 22/6/2021 trả 50.000.000 đồng; Ngày 22/6/2022 trả 50.000.000 đồng; Ngày 22/6/2023 trả 60.000.000 đồng; Ngày 22/6/2024 trả 70.000.000 đồng. Trả nợ lãi: Cùng kỳ trả nợ gốc và theo dư nợ thực tế. Ngân hàng đã giải ngân cho ông L và bà L 230.000.000 (Hai tr m ba mươi triệu đồng).
- Tiếp đến ngày 01/7/2021, ông Đ.Q.L và bà N.T.H.L có ký hợp đồng tín dụng với Ngân hàng TMCP L.V – Chi Nhánh Đ -Phòng Giao dịch K theo Hợp đồng tín dụng số HDTD74B20210078 để va 50.000.000 đồng (Bằng chữ: N m mươi triệu đồng) Mục đ ch thanh toán các chi phí nông nghiệp (Ch m s c cà phê, tiêu...). Thời hạn cho vay 36 tháng. Hình th c trả nợ: Trả nợ gốc: Ngày 22/6/2022 trả 15.000.000 đồng; Ngày 22/6/2023 trả 15.000.000 đồng; Ngày 22/6/2024 trả 20.000.000 đồng; Trả nợ lãi: Cùng kỳ trả nợ gốc và theo dư nợ thực tế. Ngân hàng đã giải ngân cho ông L, bà L 50.000.000 đồng.
Đến ngày 07/9/2021, ông L và bà L kí Hợp đồng thẻ tín dụng số xxxxxxxxxxxx: Hạn m c thẻ: 10.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười triệu đồng). Thời hạn hiệu lực của hợp đồng cho vay: Từ ngày 07/9/2021 đến hết ngày 01/9/2024. Phương th c cho vay: Thẻ tín dụng. Mục dích sử dụng vốn: Tiêu dùng thẻ tín dụng.
Để bảo đảm cho các khoản vay trên, ông L và bà L đã thế chấp các tài sản sau:
-Tài sản 1: Giấy ch ng nhận quyền sử dụng dất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CH 578190, do UBND Huyện Krông Búk, Tỉnh Đắk Lắk cấp ngày: 19/6/2017, thuộc thửa đất số: 46, tờ bản đồ số: 79; Địa chỉ thừa đất: Buôn E, xã C, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Diện tích: 5391,1m2, mang tên ông L bà L. Hợp đồng thế chấp qu ền sử dụng đất số 0097A/2020/HĐTC/PGDKRONGBUK, ngà 19/6/2020.
- Tài sản 2: Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khách gắn liền với đất số: CM595055, do Sở Tài Ngu ên và Môi Trường Tỉnh Đắk Lắk cấp ngày: 22/8/2018 thuộc thửa đất số: 223 Tờ bản đồ số: 38; Địa chỉ thừa đất: Phường A, Thị xã B, tỉnh Đắk Lắk. Diện tích: 125.5m2, mang tên ông L, bà L. Hợp đồng thế chấp qu ền sử dụng đất số 0097B/2020/HĐTC/PGDKRONGBUK, ngà 19/6/2020.
Quá trình thực hiện hợp đồng thì ông L và bà L c trả được cho Ngân hàng số tiền 50.000.000 đồng tiền gốc và sau đ thì không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như điều khoản đã ký kết. Nay Ngân hàng TMCP L.V yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Đ.Q.L và bà N.T.H.L phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP L.V t nh đến ngà xét xử 15/9/2023 là: 317.210.695đ (Ba tr m mười bả triệu hai tr m mười nghìn sáu tr m ch n l m đồng), cụ thể:
Theo hợp đồng tín dụng số HDTD74B20200097 ký ngày 22/06/2020 với tổng số tiền: 242.900.492 đồng (Hai trăm b n mươi hai triệu ch n trăm nghìn b n trăm ch n hai đồng), cụ thể: Nợ gốc 179.999.919 đồng. Nợ lãi 54.286.513 đồng, trong đ : Tiền lãi nợ trong hạn 43.565.945 đồng, Tiền lãi nợ quá hạn 10.720.568 đồng, Lãi phạt 8.614.060 đồng.
Theo hợp đồng tín dụng số: HDTD74020210078 ký ngày 01/07/2021 với số tiền là 66.919.185 đồng ( áu mươi sáu triệu ch n trăm mư i ch n nghìn một trăm tám lăm đồng), cụ thể: Nợ gốc 50.000.000 đồng, Nợ lãi: 14.534.685 đồng, trong đ : Tiền lãi trong hạn: 11.451.507đồng; Tiền lãi quá hạn: 3.083.178 đồng, Lãi phạt: 2.384.500 đồng.
- Và nợ thẻ tín dụng là 7.371.018 đồng. Trong đ nợ gốc: 4.072.530đ, lãi 2.779.558đ, phạt chậm trả 518.930đ.
Và tiếp tục tính lãi suất từ ngà 16/9/2023 cho đến khi ông L và bà L thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo qu định tại hợp đồng tín dụng đã ký.
Trường hợp ông Đ.Q.L và bà N.T.H.L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp của ông Đ.Q.L và bà N.T.H.L theo các hợp đồng thế chấp qu ền sử dụng đất số 0097A/2020/HĐTC/PGDKRONGBUK, ngà 19/6/2020 và hợp đồng thế chấp qu ền sử dụng đất số 0097B/2020/HĐTC/PGDKRONGBUK, ngà 19/6/2020 để thu hồi nợ cho ngân hàng.
Bị đơn ông Đ.Q.L trình ày:
Vào ngày 22/6/2020, vợ chồng tôi có vay vốn tại Ngân hàng TMCP L.V - Chi nhánh Đ – Phòng giao dịch K với số tiền là 230.000.000 đồng. Đến tháng 6/2021 tôi đã trả cho Ngân hàng được 50.000.000 đồng nợ gốc.
Tiếp đến ngày 01/7/2021, vợ chồng tôi có vay của Ngân hàng TMCP L.V số tiền 50.000.000 đồng, hiện na chưa thanh toán.
Và tôi c nợ thẻ tín dụng của Ngân hàng là 7.371.018 đồng. Trong đ nợ gốc: 4.072.530đ, lãi 2.779.558đ, phạt chậm trả 518.930đ.
Để bảo đảm cho các khoản vay trên, vợ chồng tôi đã thế chấp cho Ngân hàng các tài sản sau:
-Tài sản 1: Giấy ch ng nhận quyền sử dụng dất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CH 578190, do UBND Huyện Krông Búk, Tỉnh Đắk Lắk cấp ngày: 19/6/2017, thuộc thửa đất số: 46, tờ bản đồ số: 79; Địa chỉ thừa đất: Buôn E, xã C, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Diện tích: 5391,1m2, mang tên ông L, bà L. Hợp đồng thế chấp qu ền sử dụng đất số 0097A/2020/HĐTC/PGDKRONGBUK, ngà 19/6/2020.
- Tài sản 2: Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khách gắn liền với đất số: CM595055, do Sở Tài Ngu ên và Môi Trường Tỉnh Đắk Lắk cấp ngày: 22/8/2018 thuộc thửa đất số: 223 Tờ bản đồ số: 38; Địa chỉ thừa đất: Phường A, Thị xã B, tỉnh Đắk Lắk. Diện tích: 125.5m2, mang tên ông L, bà L. Hợp đồng thế chấp qu ền sử dụng đất số 0097B/2020/HĐTC/PGDKRONGBUK, ngà 19/6/2020.
Hiện nay vợ chồng tôi còn nợ Ngân hàng TMCP L.V t nh đến ngà 15/9/2023 là: 317.210.695đ (Ba tr m mười bả triệu hai tr m mười nghìn sáu tr m ch n mươi l m đồng) cụ thể như đại diện ngân hàng trình bà . Ý kiến của vợ chồng tôi xin trả dần số nợ trên.
-Đ i với bị đơn bà N.T.H.L đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên Toà án không lấy l i khai và không tiến hành kiểm tra giao nộp chứng cứ và hoà giải với bà được.Tại phiên toà bà đồng với l i trình bày của ông Đ.Q.L và kh ng b sung gì thêm
Đại diện VKSND thị xã Buôn Hồ phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tại phiên tòa đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và các quy định của pháp luật tố tụng dân sự, ngu ên đơn chấp hành đúng qu định về quyền và nghĩa vụ theo các Điều 70, 71 BLTTDS, bị đơn không chấp hành theo giấy triệu tập của Toà án, vi phạm các Điều 70, 72 BLTTDS. Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn, buộc vợ chồng ông L, bà L c nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP L.V tổng số tiền t nh đến ngà xét xử 15/9/2023 là: 317.210.695đ (Ba tr m mười bả triệu hai tr m mười nghìn sáu tr m ch n l m đồng), cụ thể:
Theo hợp đồng tín dụng số HDTD74B20200097 ký ngày 22/06/2020 với tổng số tiền: 242.900.492 đồng (Hai trăm b n mươi hai triệu ch n trăm nghìn b n trăm ch n hai đồng), cụ thể: Nợ gốc 179.999.919 đồng. Nợ lãi 54.286.513 đồng, trong đ : Tiền lãi nợ trong hạn 43.565.945 đồng, Tiền lãi nợ quá hạn 10.720.568 đồng, Lãi phạt 8.614.060 đồng.
Theo hợp đồng tín dụng số: HDTD74020210078 ký ngày 01/07/2021 với tổng là 66.919.185 đồng ( áu mươi sáu triệu ch n trăm mư i ch n nghìn một trăm tám lăm đồng), cụ thể: Nợ gốc 50.000.000 đồng, Nợ lãi 14.534.685 đồng, trong đ : Tiền lãi trong hạn 11.451.507đồng; Tiền lãi quá hạn 3.083.178 đồng, Lãi phạt 2.384.500 đồng.
-Và nợ thẻ tín dụng là 7.391.018 đồng. Trong đ nợ gốc: 4.072.530đ, lãi 2.799.558đ, phạt chậm trả 518.930đ.
Và tiếp tục tính lãi suất từ ngà 16/9/2023 cho đến khi ông L và bà L thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo qu định tại hợp đồng tín dụng đã ký.
Trường hợp ông Đ.Q.L và bà N.T.H.L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp của ông Đ.Q.L và bà N.T.H.L theo các hợp đồng thế chấp qu ền sử dụng đất số 0097A/2020/HĐTC/PGDKRONGBUK, ngà 19/6/2020 và hợp đồng thế chấp qu ền sử dụng đất số 0097B/2020/HĐTC/PGDKRONGBUK, ngà 19/6/2020 để thu hồi nợ cho ngân hàng.
Tại phiên toà ngu ên đơn v n giữ ngu ên êu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là quan hệ pháp luật tranh chấp về hợp đồng dân sự theo qu định tại khoản 3 Điều 26 BLTTDS thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án và tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thị xã Buôn Hồ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung tranh chấp: Xét yêu cầu của ngu ên đơn, Hội đồng xét xử thấy: Vào ngày 22/6/2020, ông Đ.Q.L và bà N.T.H.L có vay vốn tại Ngân hàng TMCP L.V - Chi Nhánh Đ - Phòng Giao dịch K theo Hợp đồng tín dụng số: HDTD74B20200097. Số tiền va : 230.000.000 đồng. Mục đ ch cho va thanh toán các chi phí nông nghiệp nông thôn và tiêu dùng. Thời hạn cho vay: 48 tháng, Lãi suất 11%/n m; Hình th c trả nợ như sau: Trả nợ gốc: Ngày 22/6/2021 trả 50.000.000 đồng; Ngày 22/6/2022 trả 50.000.000 đồng; Ngày 22/6/2023 trả 60.000.000 đồng; Ngày 22/6/2024 trả 70.000.000 đồng. Trả nợ lãi: Cùng kỳ trả nợ gốc và theo dư nợ thực tế. Ngân hàng đã giải ngân cho ông L và bà L 230.000.000 đồng.
Tiếp đến ngày 01/7/2021, ông Đ.Q.L và bà N.T.H.L có ký hợp đồng tín dụng với Ngân hàng TMCP L.V– Chi Nhánh D -Phòng Giao dịch K theo Hợp đồng tín dụng số HDTD74B20210078 để va 50.000.000 đồng (Bằng chữ: N m mươi triệu đồng). Mục đ ch cho va thanh toán các chi phí nông nghiệp (Ch m s c cà phê, tiêu...). Lãi suất 10,5%/n m; Thời hạn cho vay: 36 tháng.
Hình th c trả nợ: Trả nợ gốc: Ngày 22/6/2022 trả 15.000.000 đồng; Ngày 22/6/2023 trả 15.000.000 đồng; Ngày 22/6/2024 trả 20.000.000 đồng; Trả nợ lãi: Cùng kỳ trả nợ gốc và theo dư nợ thực tế.
Đến ngày 07/9/2021, ông L kí hợp đồng thẻ tín dụng số: xxxxxxxxxxxx: Hạn m c thẻ: 10.000.000 đồng. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng cho vay: Từ ngày 07/9/2021 đến hết ngày 01/9/2024. Phương th c cho vay: Thẻ tín dụng. Mục đích sử dụng vốn: Tiêu dùng thẻ tín dụng.
Quá trình thực hiện hợp đồng thì ông L và bà L trả được cho Ngân hàng số tiền 50.000.000 đồng tiền gốc và sau đ thì không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như điều khoản đã ký kết là vi phạm về nghĩa vụ trả nợ của bên va được qu định tại khoản 1 Điều 466 của Bộ luật Dân sự và vi phạm đối với các Hợp đồng t n dụng đã ký kết n i trên. Do vậ , na Ngân hàng êu cầu ông L, bà L phải trả cho Ngân hàng TMCP L.V tổng số tiền t nh đến ngà xét xử 15/9/2023 là: 317.210.695đ ( a trăm mư i bảy triệu hai trăm mư i nghìn sáu trăm ch n lăm đồng) gốc và lãi suất theo các hợp đồng cụ thể:
Theo hợp đồng tín dụng số HDTD74B20200097 ký ngày 22/06/2020 với tổng số tiền: 242.900.492 đồng (Hai trăm b n mươi hai triệu ch n trăm nghìn b n trăm ch n hai đồng), cụ thể:
+ Nợ gốc 179.999.919 đồng. Nợ lãi 54.286.513 đồng, trong đ : Tiền lãi nợ trong hạn 43.565.945 đồng, Tiền lãi nợ quá hạn 10.720.568 đồng, Lãi phạt 8.614.060 đồng.
Theo hợp đồng tín dụng số HDTD74020210078 ký ngày 01/07/2021 với số tiền là 66.919.185 đồng ( áu mươi sáu triệu ch n trăm mư i ch n nghìn một trăm tám lăm đồng), cụ thể: Nợ gốc 50.000.000 đồng, Nợ lãi 14.534.685 đồng, trong đ Tiền lãi trong hạn 11.451.507đồng; Tiền lãi quá hạn 3.083.178 đồng, Lãi phạt 2.384.500 đồng.
- Và nợ thẻ tín dụng là 7.391.018 đồng. Trong đ nợ gốc: 4.072.530đ, lãi 2.799.558đ, phạt chậm trả 518.930đ.
Và tiếp tục tính lãi suất từ ngà 16/9/2023 cho đến khi ông L và bà L thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo qu định tại hợp đồng tín dụng đã ký. Xét êu cầu của ngu ên đơn là c c n c ph hợp với hợp đồng tín dụng, ph hợp với các Điều 463; 466; 468 BLDS và ph hợp với các tài liệu, ch ng c khác c trong hồ sơ vụ án, nên cần chấp nhận.
[3]Đối với yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của Ngân Hàng TMCP L.V, HĐXX xét thấy: Để bảo đảm cho các khoản vay trên, ông L và bà L đã thế chấp các tài sản sau:
Tài sản 1: Giấy ch ng nhận quyền sử dụng dất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CH 578190, do UBND Huyện Krông Búk, Tỉnh Đắk Lắk cấp ngày: 19/6/2017, thuộc thửa đất số: 46, tờ bản đồ số: 79; Địa chỉ thừa đất: Buôn E, xã C, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Diện tích: 5391,1m2, mang tên ông L, bà L. Hợp đồng thế chấp qu ền sử dụng đất số 0097A/2020/HĐTC/PGDKRONGBUK, ngà 19/6/2020.
- Tài sản 2: Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khách gắn liền với đất số: CM595055, do Sở Tài Ngu ên và Môi Trường Tỉnh Đắk Lắk cấp ngày: 22/8/2018 thuộc thửa đất số: 223 Tờ bản đồ số: 38; Địa chỉ thừa đất: Phường A, Thị xã B, tỉnh Đắk Lắk. Diện tích: 125.5m2, mang tên ông L, bà L. Hợp đồng thế chấp qu ền sử dụng đất số 0097B/2020/HĐTC/PGDKRONGBUK, ngà 19/6/2020.
Vì vậy xét yêu cầu của Ngân hàng yêu cầu Toà án giải quyết Trường hợp ông Đ.Q.L và bà N.T.H.L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp của ông Đ.Q.L và bà N.T.H.L theo các hợp đồng thế chấp qu ền sử dụng đất số 0097A/2020/HĐTC/PGDKRONGBUK, ngà 19/6/2020 và hợp đồng thế chấp qu ền sử dụng đất số 0097B/2020/HĐTC/PGDKRONGBUK, ngà 19/6/2020 để thu hồi nợ cho ngân hàng, HĐXX xét thấy phù hợp với hợp đồng thế chấp, phù hợp với các Điều 317; 318; 320; 321; 322; 323 Bộ luật dân sự nên cần chấp nhận.
[4]Về án phí: Do êu cầu của ngu ên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án ph dân sự sơ thẩm theo qu định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 144; Điều 147; Điều 157; Điều 158; Điều 273 Bộ luật T tụng dân sự;
- Căn cứ khoản 2 Điều 91; Điều 95 Luật các t chức tín dụng.
- Căn cứ các Điều 317; 318; 320; 321; 322; 323; 463; 466; 468 ộ uật dân sự
- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Qu c Hội quy định về án ph lệ ph Tòa án
Tuyên xử: Chấp nhận êu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP L.V .
1. Buộc ông Đ.Q.L và bà N.T.H.L phải trả cho Ngân hàng TMCP L.V tổng số tiền t nh đến ngà xét xử 15/9/2023 là: 317.210.695đ ( a trăm mư i bảy triệu hai trăm mư i nghìn sáu trăm ch n lăm đồng) theo các hợp đồng cụ thể như sau:
Hợp đồng tín dụng số HDTD74B20200097, ngày 22/06/2020 với tổng số tiền: 242.900.492 đồng (Hai trăm b n mươi hai triệu ch n trăm nghìn b n trăm ch n hai đồng), cụ thể Nợ gốc 179.999.919 đồng. Nợ lãi 54.286.513 đồng, trong đ : Tiền lãi nợ trong hạn 43.565.945 đồng, Tiền lãi nợ quá hạn 10.720.568 đồng, Lãi phạt 8.614.060 đồng.
Hợp đồng tín dụng số HDTD74020210078, ngày 01/07/2021 với tổng số tiền là 66.919.185 đồng ( áu mươi sáu triệu ch n trăm mư i ch n nghìn một trăm tám lăm đồng), cụ thể: Nợ gốc 50.000.000 đồng, Nợ lãi 14.534.685 đồng, trong đ : Tiền lãi trong hạn 11.451.507đồng; Tiền lãi quá hạn 3.083.178 đồng, Lãi phạt 2.384.500 đồng.
- Và nợ thẻ tín dụng là 7.391.018 đồng. Trong đ nợ gốc: 4.072.530đ, lãi 2.799.558đ, phạt chậm trả 518.930đ.
Và tiếp tục tính lãi suất từ ngà 16/9/2023 cho đến khi ông L và bà L thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo qu định tại hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng.
2. Trường hợp ông Đ.Q.L và bà N.T.H.L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp của ông Đ.Q.L và bà N.T.H.L theo các hợp đồng thế chấp qu ền sử dụng đất số 0097A/2020/HĐTC/PGDKRONGBUK, ngà 19/6/2020 và hợp đồng thế chấp qu ền sử dụng đất số 0097B/2020/HĐTC/PGDKRONGBUK, ngà 19/6/2020 để thu hồi nợ cho ngân hàng.
3. Về án ph : Vợ chồng ông Đ.Q.L và bà N.T.H.L phải chịu 15.861.000đ án ph dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho ngu ên đơn Ngân hàng TMCP L.V số tiền 6.979.000 ( áu triệu ch n trăm bảy mươi ch n nghìn đồng) tạm ng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0018426, ngày 23/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Buôn Hồ.
4. Về chi ph xem xét thẩm định tại chỗ: Vợ chồng ông Đ.Q.L và bà N.T.H.L phải chịu 1.800.000đ chi ph xem xét thẩm định tại chỗ. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP L.V số tiền 1.800.000đ chi ph xem xét thẩm định tại chỗ sau khi thu được của ông Lợi, bà Linh.
5. Về qu ền kháng cáo: Ngu ên đơn, bị đơn c mặt tại phiên tòa c qu ền kháng cáo trong hạn 15 ngà , kể từ ngà tu ên án.
Trư ng hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 uật Thi hành án dân sự, th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND thị xã Buôn Hồ; - THADS TX Buôn Hồ; - Các đương sự; - ưu Vp. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà (Đã ký) Đinh Thị Hƣờng |