vanban.org

Bản án 45/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi i n của anh TTB đối với anh NTG và chị TTT về vi c tranh chấp hợp đồng dân sự.

2/. Buộc anh NTG và chị TTT cùng có nghĩa vụ trả cho anh TTB tổng số tiền là 9.200.000 đồng (Chín tri u hai trăm nghìn đồng). Kể từ ngày người có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án hông tự nguy n thi hành hoản tiền nêu trên thì hàng tháng c n phải chịu lãi theo mức lãi suất phát sinh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Tạ Thanh Bồng - Nguyễn Thanh Giang"
  • Tòa quyết gì? 1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi i n của anh TTB đối với anh NTG và chị TTT về vi c tranh chấp hợp đồng dân sự.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PL
TỈNH BL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 45/2023/DS-ST
Ngày: 25/7/2023
(V/v: Tranh chấp hợp đồng dân sự)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N HUYỆN PL, TỈNH BL

V i thành ph n H i ng t s th m g m có:

Th phán - Ch t a phi n t a: Ông Danh Văn An

Các h i th nh n dân:

1/. Ông Trần Văn Phước

2/. Bà Võ Tuyết Kha

Th

phiên tòa: Ông Ngô Văn Trường – Thư T a án nhân dân huy n PL t nh BL.

Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện PL tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Vũ Loan Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở T a án nhân dân huy n PL t nh BL xét xử sơ thẩm công hai vụ án dân sự thụ l số: 144/2023/TLST- DS ngày 09 tháng 5 năm 2023 về vi c “Tranh chấp hợp đồng dân sự” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 179/2023/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:

1/. Nguyên đơn: Anh TTB sinh năm 1978.

Địa ch : Ấp HC thị trấn PL, huy n PL, t nh BL.

2/. Bị đơn: Anh NTG sinh năm 1975.

Địa ch : Ấp LT, thị trấn PL huy n PL t nh BL.

3/. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị TTT sinh năm 1975.

Địa ch : Ấp LT thị trấn PL huy n PL t nh BL.

(Anh B, anhG và chị T có mặt)

NỘI DUNG VỤ N:

Theo đơn hởi i n đề ngày 20/3/2023, bản tự hai và các biên bản lấy lời hai trong quá trình tố tụng và tại phiên t a hôm nay nguyên đơn anh TTB trình bày: Vào tháng 11/2022 (âm lịch) giữa anh và anhG bắt đầu giao dịch hợp đồng thuê máy cắt lúa với nhau, anhG thuê anh cắt lúa phần đất có di n tích là 21 công tầm cấy với giá là 400.000 đồng/công tổng số tiền cắt lúa là 8.400.000 đồng. Ngoài ra do đất của anhG nằm 02 phần (miếng) hác nhau nên phải thuê cầu cho máy cắt đi qua với số tiền là 500.000 đồng và tiền thuê nhân công vận chuyển lúa từ trong ruộng ra ngoài sông lớn với số tiền là 300.000 đồng. Như vậy tổng số tiền anhG thiếu anh là 9.200.000 đồng.

Anh B xác định anh ch làm c cắt lúa để ăn tiền công chứ hông phải là chủ máy cắt nhưng các giao dịch trên thì giữa anh và anhG trực tiếp giao dịch với nhau và anh đã trả tiền cho chủ máy cắt xong nên nay anh yêu cầu anhG và chị T cùng có nghĩa vụ trả cho anh tổng số tiền là 9.200.000 đồng. Ngoài ra anh hông c n yêu cầu nào hác.

Theo bị đơn anh NTG trình bày: Anh thừa nhận trước đây vào hoảng tháng 11/2022 (Âm lịch) anh có giao dịch thuê máy cắt lúa của anh B để cắt lúa cho gia đình anh. Anh thuê anh B cắt lúa cho anh phần đất có di n tích là 21 công tầm cấy với giá là 400.000 đồng/công tổng số tiền cắt là 8.400.000 đồng. Ngoài ra do đất của anh nằm 02 phần hác nhau nên phải thuê cầu cho máy cắt đi qua với số tiền là 500.000 đồng và tiền thuê nhân công vận chuyển lúa từ trong ruộng ra ngoài sông lớn với số tiền là 300.000 đồng. Như vậy, tổng số tiền anh thiếu anh B là 9.200.000 đồng. Nhưng vào ngày 10/11/2022 (âm lịch) anh đã trả cho anh B số tiền là 8.400.000 đồng. Nay anh xác định anh ch c n thiếu anh B số tiền là 800.000 đồng nên anh ch đồng trả số tiền thiếu c n lại cho anh B.

AnhG xác định: Anh B hông phải là chủ máy cắt lúa nhưng mọi giao dịch thì giữa anh và anh B trực tiếp thực hi n với nhau anh hông biết chủ máy cắt lúa là ai nhưng anh B đã trả tiền cho chủ máy cắt lúa, cũng như nhân công vận chuyển lúa cho anh xong nên nay anh đồng trả số tiền 9.200.000 đồng trên lại cho anh B. Nhưng do trước đây anh đã trả được cho anh B số tiền 8.400.000 đồng nên nay anh ch đồng trả thêm số tiền 800.000 đồng cho anh B nữa là đủ.

Theo người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị TTT trình bày: Chị thống nhất với

iến trình bày của chồng chị là anh NTG nên chị hông có iến gì để bổ sung.

Tại phiên t a đại di n Vi n iểm sát nhân dân huy n PL phát biểu quan điểm về vi c tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn sơ thẩm như sau:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử Thư và người tham gia tố tụng là đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi i n của anh TTB. Buộc anh NTG và chị TTT cùng có nghĩa vụ trả cho của anh TTB số tiền 9.200.000 đồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau hi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên t a trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n iểm sát Hội đồng xét xử nhận định nội dung vụ án như sau:

[1] Về thẩm quyền và thủ tục tố tụng: Anh TTB có đơn hởi i n yêu cầu tranh chấp hợp đồng dân sự đối với anh NTG và chị TTT. AnhG và chị T có địa ch cư trú tại huy n PL t nh BL. Căn cứ vào hoản 3 Điều 26 điểm a hoản 1 Điều 35 điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n PL t nh BL.

[2] Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu hởi i n của anh TTB đối với anh NTG và chị TTT cùng có nghĩa vụ trả cho anh tổng số tiền cắt lúa c n thiếu là 9.200.000 đồng thì Hội đồng xét xử nhận thấy: Trong quá trình tố tụng cũng như tại phiên t a hôm nay các đương sự thống nhất thừa nhận có vi c giao dịch thuê máy cắt lúa với nhau vi c giao dịch này là hoàn toàn tự nguy n và có xảy ra trên thực tế. Như vậy lời thừa nhận của anhG và chị T về vi c c n thiếu anh B số tiền 9.200.000 đồng là những tình tiết sự i n hông cần phải chứng minh theo quy định tại hoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên Hội đồng xét xử công nhận đây là sự thật.

[3] Xét lời trình bày của anh NTG xác định: Vào ngày 10/11/2022 (Âm lịch) anh đã trả cho anh B số tiền là 8.400.000 đồng để trừ vào số tiền nợ trên đối với anh B. Nhưng anh B hông thừa nhận anhG cũng hông có tài li u, chứng cứ gì để chứng minh cho lời trình bày của anh là có căn cứ và hợp pháp. Mặt khác, anhG xác định trong ngày trả số tiền trên cho anh B thì có ông Tạ Văn Hoàng là người cùng xóm nhậu chung nên biết được vi c này. Nhưng qua xác minh làm vi c với anh Tạ Văn Hoàng thì ông Hoàng trình bày hông có lần nào ông chứng iến vi c giao dịch đưa tiền giữa anhG với anh B mà ch trong lúc về nhà của ông nhậu thì ông ch nghe anhG nói lại là mới trả tiền cho anh B xong.

Theo hoản 1 Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự quy định: “1. Đương sự có y u cầu T a án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a ình phải thu thập, cung cấp, giao n p cho T a án tài liệu, chứng cứ để chứng inh cho y u cầu đó là có căn cứ và hợp pháp,…”. Nhưng trong suốt quá trình tố tụng cũng như tại phiên t a hôm nay, anhG hông đưa ra được tài li u hay chứng cứ gì để chứng minh cho vi c anh có trả số tiền 8.400.000 đồng cho anh B để trừ vào số tiền nợ trên đối với anh B. Do đó hông có cơ sở chấp nhận lời trình bày này của anh NTG.

[4] Từ những phân tích và nhận định nêu trên có đủ cơ sở căn cứ để chấp nhận yêu cầu của anh TTB đối với anh NTG và chị TTT. Buộc anh NTG và chị TTT cùng có nghĩa vụ trả cho anh TTB tổng số tiền là 9.200.000 đồng.

[5] Án phí dân sự sơ thẩm: Anh TTB không phải chịu anh B đã nộp số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ngày 09 tháng 5 năm 2023 theo biên lai thu số 0012673 được hoàn lại cho anh TTB tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n PL t nh BL. Buộc anh NTG và chị TTT cùng có nghĩa vụ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 460.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n PL t nh BL.

[6] Từ những nhận định nêu trên Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận đề nghị của đại di n Vi n iểm sát nhân dân huy n PL t nh BL về nội dung giải quyết vụ án.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 26 35 39 91, 92, 143, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các hoản 1 Điều 166 và 357 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và l phí T a án.

Tuyên xử:

1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi i n của anh TTB đối với anh NTG và chị TTT về vi c tranh chấp hợp đồng dân sự.

2/. Buộc anh NTG và chị TTT cùng có nghĩa vụ trả cho anh TTB tổng số tiền là 9.200.000 đồng (Chín tri u hai trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày người có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án hông tự nguy n thi hành hoản tiền nêu trên thì hàng tháng c n phải chịu lãi theo mức lãi suất phát sinh tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự 2015.

3/. Án phí dân sự sơ thẩm: Anh TTB hông phải chịu anh B đã nộp số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ngày 09 tháng 5 năm 2023 theo biên lai thu số 0012673 được hoàn lại cho anh TTB tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n PL t nh BL. Buộc anh NTG và chị TTT cùng có nghĩa vụ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 460.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n PL t nh BL.

4/. Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6; quyền và nghĩa vụ theo các Điều 7 7a 7b tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

5/. Án xử sơ thẩm công hai báo cho các đương sự biết được quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Đối với các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l ./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ