vanban.org

Bản án 45/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang Tuyên án 05/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn bà Phạm Thị Mỹ H ối với bị ơn ông Bùi Thanh P, ông Bùi Văn B:

Buộc ông Bùi Thanh P, ông Bùi Văn B có trách nhiệm liên ới trả cho bà Phạm Thị Mỹ H số tiền vốn, lãi là 605.908.000 ng. từ ngày 06/5/2022 cho ến khi thi hành án xong Bn phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất quy ịnh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà H đòi nợ ông P và B"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn bà Phạm Thị Mỹ H ối với bị ơn ông Bùi Thanh P, ông Bùi Văn B:
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 45/2022/DS-ST
Ngày 05-5-2022
V/v tranh chấp h p ng vay tài sản

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị H ng Thi.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Sơn.

Bà Lê Thị Thanh Vân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố L, tỉnh An Giang.

- i di n i n ki m s t nhân dân thành phố L tham gia phi n t a: Bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung – i m sát viên.

Trong ngày 05 tháng 5 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố L xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số: 12/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2022 về việc “Tranh chấp h p ng vay tài sản” theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 93/2022/QĐXXST– DS, ngày 28 tháng 3 năm 2022, giữa các ương s :

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Mỹ H, sinh năm 1955 (có ơn xin xét xử vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Số 379, tổ 17, ấp Thị 2, xã H, huyện C, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Ông Bùi Thanh P, sinh năm 1990 và ông Bùi Văn B, sinh năm 1964 (vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Tổ 8, ấp Mỹ An 2, xã MHH, thành phố L, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn kh i kiện đề ngày 23/11/2021, các l n h a giải nguyên đơn bà Phạm Thị Mỹ H trình bày:

Do quen biết nên ngày 08/5/2021 bà có cho ông Bùi Thanh P và ông Bùi Văn B (cha ông P) vay số tiền 470.000.000 ng, với lãi suất 5%/tháng, mục ích vay

áo hạn Ngân hàng, thời hạn vay là 01 tháng k từ ngày vay, khi vay tiền có làm biên nhận n , ông P, ông B có ký tên.

Đến hạn trả ông P, ông B không trả n theo thỏa thuận. Bà ã nhiều lần yêu cầu các ông trả n nhưng các ông không th c hiện.

Nay yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố L giải quyết: Buộc ông Bùi Thanh P và ông Bùi Văn B phải có nghĩa vụ liên ới trả cho bà số tiền vốn gốc là 470.000.000 ng. Và yêu cầu tính lãi theo mức lãi suất quy ịnh pháp luật k từ ngày 08/5/2021 cho ến khi giải quyết xong vụ án.

Bị ơn ông B, ông P vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết vụ án và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến.

Tại phiên t a: nguyên ơn có ơn xin xét xử vắng mặt. Đ ng thời, xác ịnh yêu cầu khởi kiện như sau: Buộc ông Bùi Thanh P và ông Bùi Văn B phải có nghĩa vụ liên ới trả cho bà số tiền vốn gốc là 470.000.000 ng. Và yêu cầu tính lãi theo mức lãi suất quy ịnh pháp luật k từ ngày 08/5/2021 ến ngày 08/6/2021 là lãi trong hạn theo mức lãi suất 20%/năm, 1 tháng là 7.833.000 ng, từ ngày 09/6/2021 yêu cầu tính theo lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn là 30%/năm cho ến ngày xét xử sơ thẩm. Và yêu cầu tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho ến khi trả n xong theo mức lãi suất 30%/năm.

Đại diện Viện ki m sát phát bi u ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội ng xét xử, Thư ký ã th c hiện úng, ầy ủ quyền và nghĩa vụ theo luật ịnh tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015. Nguyên ơn chấp hành úng quy ịnh pháp luật tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015. Đối với bị ơn ông Bùi Thanh P và ông Bùi Văn B Tòa án ã triệu tập h p lệ và tống ạt ầy ủ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không lý do, coi như ông P, ông B ã từ bỏ quyền của mình. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các ông là phù h p với quy ịnh của pháp luật tại khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân s .

Về nội dung vụ án: Tòa án có tiến hành công khai các tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án, thông báo kết quả công khai chứng cứ nhưng bị ơn không có ý kiến phản bác hoặc phản tố lại ối với yêu cầu và chứng cứ mà nguyên ơn cung cấp là thuộc tình tiết, s kiện không phải chứng minh theo khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân s . Chứng cứ mà nguyên ơn cung cấp là Biên nhận n ngày 08/5/2021 có ghi số tiền vay, lãi suất, thời hạn vay. Chứng minh ư c là h p ng vay có thời hạn và có lãi, do bị ơn vi phạm nghĩa vụ trả n nên nguyên ơn yêu cầu trả n là có căn cứ phù h p quy ịnh. Lãi suất thỏa thuận 5%/tháng là cao so với quy ịnh nên cần phải iều chỉnh cho phù h p với khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân s . Đề nghị Hội ng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên ơn, ng thời iều chỉnh lãi suất cho phù h p quy ịnh pháp luật.

Đề nghị ương s chịu án phí theo quy ịnh của pháp luật.

Tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án: Biên nhận n ngày 08/5/2021; Biên bản xác minh tình trạng cư trú của ông P và ông B ngày 28/3/2022...

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ ã ư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy ịnh của pháp luật, Hội ng xét xử nhận ịnh:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn và các tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án th hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các ương s là về h p ng dân s – h p ng vay tài sản; bị ơn có ịa chỉ thường trú tại ịa bàn thành phố L, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố L tại khoản 3 Điều 26, i m a khoản 1 Điều 35, i m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015.

[1.2] Nguyên ơn có ơn xin xét xử vắng mặt, bị ơn ông P, ông B ã ư c Tòa án triệu tập h p lệ, tống ạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo công khai chứng cứ và hòa giải, quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử, quyết ịnh hoãn phiên tòa và các văn bản tố tụng khác úng quy ịnh mà vẫn vắng mặt không lý do không vì s kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo quy ịnh tại khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015.

[2] Về nội dung vụ án: Bà Phạm Thị Mỹ H cho ông P, ông B vay số tiền 470.000.000 ng. Chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là Biên nhận n ngày 08/5/2021.

[2.1] Về xác ịnh chứng cứ trong vụ án: Tòa án ã tống ạt thông báo thụ lý vụ án cho ông P, ông B có nêu r nội dung khởi kiện và yêu cầu của nguyên ơn cùng chứng cứ k m theo là Biên nhận n ngày 08/5/2021, nhưng ông P, ông B không khiếu nại, cũng không có ý kiến phản bác hay phản tố lại ối với yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn là thuộc trường h p những tình tiết, s kiện không phải chứng minh. Căn cứ tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân s 2015 quy ịnh: “Một Bn ương s thừa nhận hoặc không phản ối những tình tiết, s kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà Bn ương s kia ưa ra thì Bn ương s ó không phải chứng minh”. Do ó, có căn cứ xác ịnh chứng cứ mà nguyên ơn cung cấp “Biên nhận n ngày 08/5/2021” là chứng cứ giải quyết vụ án.

[2.2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn Hội ng xét xử nhận ịnh:

Tại Biên nhận n ngày 08/5/2021 th hiện có chữ ký, i m chỉ của ông P, ông B. Theo ó, ông P, ông B có vay của bà H số tiền 470.000.000 ng, lãi suất 5%/tháng, thời hạn vay 01 tháng. Cho thấy ây là h p ng vay có lãi, vay có thời hạn. Xét, giao dịch giữa các Bn ư c xác lập trên cơ sở t do, t nguyện thỏa thuận, có nội dung và hình thức không vi phạm iều cấm của luật, không trái ạo ức xã hội, phù h p với quy ịnh của pháp luật tại Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 463 Bộ luật Dân s năm 2015, nên làm phát sinh, quyền và nghĩa vụ dân s giữa các Bn.

Do bị ơn vi phạm nghĩa vụ trả n theo thỏa thuận, nguyên ơn khởi kiện yêu cầu bị ơn trả vốn, trả lãi trong hạn, lãi quá hạn là có căn cứ phù h p quy ịnh pháp luật tại Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân s năm 2015. Hội ng xét xử xét thấy theo thỏa thuận của các ương s trong biên nhận n thì thời hạn vay là 01 tháng, nhưng hết thời hạn trả n theo thỏa thuận mà người vay không không trả n thì theo quy ịnh của pháp luật người cho vay có quyền yêu cầu Bn vay phải trả lãi theo lãi suất quá hạn (bằng 150% lãi suất trong hạn) là phù h p quy ịnh pháp luật tại i m b khoản 5 Điều 466 của Bộ luật Dân s năm 2015 nên Hội ng xét xử chấp nhận. Tuy nhiên, chứng cứ mà nguyên ơn cung cấp th hiện ư c thỏa thuận của các Bn về lãi suất cho vay 5%/tháng, nguyên ơn cũng thừa nhận lãi suất cho vay 5%/tháng. Mặc dù pháp luật cho phép các Bn ương s t thỏa thuận về lãi suất nhưng không ư c vư t quá lãi suất giới hạn là 20%/năm. Do ó, lãi suất mà các Bn thỏa thuận 5%/tháng là 60%/năm, thỏa thuận này vư t quá quy ịnh, nên cần iều chỉnh cho phù h p quy ịnh pháp luật.

Lãi suất do các Bn thỏa thuận nhưng không vư t quá lãi suất giới hạn tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân s năm 2015 là 20%/năm. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn là 20%/năm x 150%/năm là 30%/năm.

Ngoài ra, pháp luật còn quy ịnh trường h p người vay vi phạm nghĩa vụ trả lãi trên số tiền vốn gốc còn phải chịu lãi trên số tiền lãi chậm trả theo mức lãi suất quy ịnh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân s năm 2015, nhưng nguyên ơn không yêu cầu là có l i cho bị ơn nên Hội ng xét xử không xem xét.

Số tiền lãi ư c tính cụ th như sau:

- Lãi trong hạn (từ ngày 08/5/2021 ến ngày 07/6/2021) là 01 tháng: 470.000.000 ng x 01 tháng x 20%/năm = 7.833.000 ng.

- Lãi quá hạn (từ ngày 08/6/2021 ến ngày 05/5/2022) là 10 tháng 27 ngày:

470.000.000 ng x 10 tháng 27 ngày x 30%/năm = 128.075.000 ng.

Vậy tiền lãi trong hạn và quá hạn là:

7.833.000 ng + 128.075.000 ng = 135.908.000 ng.

Tổng cộng vốn, lãi là: 470.000.000 ng + 135.908.000 ng = 605.908.000 ng.

[3] Về án phí dân s :

Do vi phạm nghĩa vụ trả n nên ông P, ông B chịu án phí dân s sơ thẩm theo quy ịnh trên số tiền bị buộc trả (605.908.000 ng) là 28.236.000 ng.

Bà Phạm Thị Mỹ H là người cao tuổi thuộc trường h p ư c miễn tạm ứng án phí và án phí. Bà có ơn xin miễn tạm ứng án phí và án phí, nên ã miễn tạm ứng án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, i m a khoản 1 Điều 35, i m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015;

Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân s 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn bà Phạm Thị Mỹ H ối với bị ơn ông Bùi Thanh P, ông Bùi Văn B:

Buộc ông Bùi Thanh P, ông Bùi Văn B có trách nhiệm liên ới trả cho bà Phạm Thị Mỹ H số tiền vốn, lãi là 605.908.000 ng.

từ ngày 06/5/2022 cho ến khi thi hành án xong Bn phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất quy ịnh tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015 (là 30%/năm).

2. Về án phí:

Ông Bùi Thanh P và ông Bùi Văn B phải chịu 28.236.000 ng án phí dân s sơ thẩm.

Bà Phạm Thị Mỹ H là người cao tuổi thuộc trường h p ư c miễn án phí theo quy ịnh.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên ơn, bị ơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận ư c bản án hoặc bản án ư c niêm yết h p lệ.

Trường h p bản án, quyết ịnh ư c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người ư c thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s , người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án ư c th c hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .

Cỡ chữ