- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn Phan Thị P và bị đơn Võ Tuấn Đ"
- Tòa quyết gì? Cho chị Phan Thị P được ly hôn anh Võ Tuấn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHƯỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 45/2021/HNGĐ-ST Ngày 28-12-2021 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn |
NHÂNDANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHƯỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Lệ Quyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đình Phương.
2. Ông Phạm Thành Nghĩa
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Mai, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hoài – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 12 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 20/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2021, về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị P, sinh năm 1995; địa chỉ: Khu vực 2, phường N, thành phố Q, tỉnh Bình Định; có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Võ Tuấn Đ, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn L, xã, huyện T, tỉnh Bình Định; có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 28 tháng 10 năm 2021, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, chị Phan Thị P trình bày: Chị và anh Võ Tuấn Đ tìm hiểu 01 năm rồi tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 24 tháng 11 năm 2017 tại Ủy ban nhân dân phường Bình Định, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định. Sau khi kết hôn, vợ chồng chị về chung sống với cha mẹ chồng. Vợ chồng chị chung sống hạnh phúc đến khoảng thời gian chị về nhà mẹ ruột sinh con thì anh Đ rất ít đến thăm con. Sau khi sinh con được 06 tháng, chị về lại nhà chồng sống nhưng anh Đ thường ăn nhậu, không quan tâm gì đến vợ con. Chị đưa con về nhà mẹ ruột sống từ tháng 4 năm 2020 đến nay. Nay tình cảm không còn nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Võ Tuấn Đ.
Về con chung: Chị và anh Đ có 01 con chung là cháu Võ Phan Như Y, sinh ngày 03 tháng 4 năm 2019. Nếu Tòa án giải quyết ly hôn, chị yêu cầu được nuôi con và yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng. Chị và anh Đ không có tài sản chung, không có nợ chung.
Tại phiên tòa anh Võ Tuấn Đ vắng mặt nhưng tại bản tự khai ngày 26 tháng 11 năm 2021, anh Đ trình bày: Anh thống nhất về quá trình tìm hiểu, đi đến hôn nhân và con chung như chị Phan Thị P trình bày. Vợ chồng anh không có mâu thuẫn gì nhưng không hiểu vì sao mỗi lần đưa con về nhà mẹ ruột trở lại là chị P lại gây sự với anh. Cách đây 01 năm chị đưa con về nhà mẹ ruột sống cho đến nay. Anh nhiều lần khuyên bảo nhưng chị P không chịu quay về. Nay chị P yêu cầu ly hôn thì anh đồng ý. Anh đồng ý giao con cho chị P nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng. Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phước phát biểu: Về thủ tục tố tụng: Tòa án tiến hành thu thập đầy đủ các tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ án. Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Chị Phan Thị P khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con với anh Võ Tuấn Đ là tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Đ đang cư trú tại thôn Luật Bình, xã Phước Quang, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
Tại phiên tòa, chị Phan Thị P và anh Võ Tuấn Đ vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị P, anh Đ.
Về hôn nhân: Chị Phan Thị P và anh Võ Tuấn Đ tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 24 tháng 11 năm 2017 tại UBND phường Bình Định, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định nên hôn nhân giữa chị P, anh Đ là hôn nhân hợp pháp. Chị P yêu cầu ly hôn. Anh Đ không đến Tòa nhưng tại Bản tự khai, anh Đ đồng ý ly hôn. Điều đó có thể chứng minh tình trạng hôn nhân giữa chị P, anh Đ đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nếu duy trì cuộc hôn nhân này cũng không đem lại hạnh phúc cho cả hai. Do đó, áp dụng Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, cho chị P được ly hôn anh Đ.
Về quan hệ con chung: Chị P và anh Đ có 01 con chung là cháu Võ Phan Như Y, sinh ngày 03 tháng 4 năm 2019. Hiện cháu Y đang sống với chị P. Chị P yêu cầu được nuôi con. Xét thấy cháu Y chưa đủ ba tuổi, hiện do chị P chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị P vẫn đảm bảo các điều kiện để cháu Y được phát triển bình thường và anh Đ đồng ý giao con cho chị P nuôi. Do đó, áp dụng khoản 3 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình giao cháu Y cho chị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị P yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng và anh Đ cũng đồng ý nên áp dụng các Điều 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình, buộc anh Đ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu Y đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung và nợ: Chị P, anh Đ không có tài sản chung, không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, chị Phan Thị P phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn, anh Võ Tuấn Đ phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56, khoản 3 Điều 81, các Điều 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
1. Cho chị Phan Thị P được ly hôn anh Võ Tuấn Đ.
2. Giao con chung là cháu Võ Phan Như Y, sinh ngày 03 tháng 4 năm 2019 cho chị Phan Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hiện nay cháu Y đang sống cùng với chị P.
Buộc anh Võ Tuấn Đ cấp dưỡng nuôi cháu Y hàng tháng, mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng, thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 12 năm 2021 cho đến khi cháu Y đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc làm ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cũng như việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
3. Chị Phan Thị P phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí mà chị P đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005928 ngày 12 tháng 11 năm 2021 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy Phước.
Anh Võ Tuấn Đ phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án ,quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tuy Phước; - CC THADS huyện Tuy Phước; - UBND xã Phước Quang; - Lưu hồ sơ vụán. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Lệ Quyên |