vanban.org

Bản án 45/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Vũ Thị H được ly hôn anh Hoàng Văn T.

Về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có , không đặ t ra giả i quyế t. Về án phí: Chị Vũ Thị H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, chuyển 300.000đ chị Vũ Thị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0002182 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H - T"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Vũ Thị H được ly hôn anh Hoàng Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỀN HẢI
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 45/2021/HNGĐ - ST
Ngày: 15 - 9 - 2021
V/v: tranh chấp Hôn nhân và gia
đình (H - T)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Lợi

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Hiểu

2. Bà Phan Thị Hạnh Mỹ

- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Phƣơng Thảo - Thư ký TAND huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình tham gia phiên toà: Bà Lê Minh Phƣơng - Kiểm sát viên.

Trong ngày 15 tháng 9 năm 2021 tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 114/2021/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2021 về tranh chấp "Hôn nhân và gia đình". Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2021/QĐXX-ST ngày 19 tháng 8 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 43/2021/QĐST - HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H - sinh năm 1991

Địa chỉ: thôn L, xã Đ, huyện T, tỉnh Thái Bình.

Bị đơn: Anh Hoàng Văn T - sinh năm 1990

Địa chỉ: thôn T, xã Đ, huyện T, tỉnh Thái Bình.

(chị H vắng mặt có lý do; anh T vắng mặt không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Vũ Thị H trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Hoàng Văn T đến với nhau là tự nguyện , có tìm hiể u và đã đăng ký kế t hôn tạ i UBND xã Đ, huyệ n T, tỉnh Thái Bình ngày 08/10/2020. Do trướ c khi kế t h ôn cù ng nhau chị và anh T đều đã có gia đình nhưng không có hạ nh phú c. Hiệ n tạ i bản thân chị phải chăm sóc, nuôi dưỡ ng hai con riêng nhữ ng tưở ng cuộ c hôn nhân nà y sẽ mang đến hạnh phúc cho nhau . Tuy nhiên sau khi kế t hôn vợ chồ ng chung số ng không hạ nh phú c , xảy ra nhiều mâu thuẫ n và từ thá ng 3/2021 cho đế n nay vợ chồ ng không thể hà n gắ n đượ c . Nguyên nhân mâu thuẫ n là do anh T không chí thú là m ăn , không có trá ch nhiệ m vớ i gia đì nh, gia trưở ng. Ngoài ra chị còn phát hiện anh T có quan hệ bất chính với người đã có gia đì nh. Khi chị có thai anh T không có trá ch nhiệm, khi bị xảy thai anh T cũng không quan tâm gì đế n chị . Sau khi chị gử i đơn ly hôn đến Tòa án thì anh T thườ ng xuyên gọ i điệ n đe dọ a , khủng bố tinh thần không cho chị là m ăn và có cuộ c số ng yên ổ n . Vì cuộc sống vợ chồ ng không có hạnh phúc, hôn nhân không thể hàn gắn, không đạ t đượ c mụ c đí ch vì vậy chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Hoàng Văn T.

Về con chung, tài sản chung: Chị và anh T kế t hôn trong thờ i gian ngắ n nên không có con chung , tài sản chung hay vay nợ ai và cho ai vay nợ vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại biên bản lấ y lờ i khai anh Hoà ng Văn T trình bày: Anh đã nhậ n đượ c thông bá o, giấ y triệ u tậ p củ a Tò a á n nhưng anh không đế n Tò a á n là m việ c do anh cò n phả i đi là m . Tòa án tiến hành tống đạt trực tiếp các văn bản tố tụng cho anh thì anh nhậ n nhưng không ký biên bả n nhậ n các văn bản tố tụng.

Về hôn nhân: Anh và chị Vũ Thị H tự nguyệ n tì m hiể u , đi đế n hôn nhân có đăng ký kết hôn tại UB ND xã Đ, huyệ n T, tỉnh Thái Bình ngày 08/10/2020. Sau khi kế t hôn vợ chồ ng chung số ng hạ nh phú c đế n thá ng 4 năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫ n. Nguyên nhân mâu thuẫ n chỉ là nhữ ng điề u nhỏ nhặ t trong cuộ c số ng. Nay chị H làm đơn xin ly hôn, anh không đồ ng ý ly hôn và mong muố n vợ chồ ng đoà n tụ nhưng anh không đề nghị Tò a á n hò a giả i để vợ chồ ng đoà n tụ , không có biệ n phá p để vợ chồ ng hà n gắ n đoà n tụ chung số ng cù ng nhau.

Về con chung , tài sản chung , nợ chung : Anh và chị H không có con chung, không có tà i sả n chung, nợ chung.

* Biên bản xác minh tại UBND xã Đ, huyện T, tỉnh Thái Bình:

Anh Hoàng Văn T - sinh năm 1990 có đăng ký thường trú tại thôn T, xã Đ, huyện T, tỉnh Thái Bình. Hiện anh T đang sinh số ng, làm việc tạ i đị a phương còn vợ anh T (chị H) không sinh số ng cù ng anh ở đây.

Anh T và chị H tự nguyệ n tì m hiể u, đi đế n hôn nhân có đăng ký kế t hôn tạ i UBND xã Đ; Vợ chồ ng anh T , chị H không có con chung . Nguyên nhân mâu thuẫn của vợ chồng là gì địa phương không nắm bắt được do vợ chồng sống vớ i nhau tạ i xã Đ sau khi kế t hôn nhưng thờ i gian khoả ng thá ng 3/2021 trở lạ i đây thì anh T về sinh số ng cù ng bố mẹ đẻ tạ i Đ. Đối với tài sản của vợ chồng anh chị, địa phương không nắm được cụ thể như thế nào.

Tại phiên tòa Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên tòa đã thực hiện nghiêm túc các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, các văn bản tố tụng được tống đạt đầy đủ, hợp lệ cho người bị kiện. Nguyên đơn, bị đơn về cơ bản chấp hành pháp luật tố tụng để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do vì vậy Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

+ Về quan hệ hôn nhân: Mâu thuẫ n giữ a chị Vũ Thị H và anh Hoà ng Văn T đã không thể hà n gắ n, chị H kiên quyế t xin ly hôn anh T , tuy anh T mong muố n đoà n tụ vợ chồ ng nhưng anh không có đề nghị Tò a á n hò a giả i cũ ng như không có biện pháp gì để hòa giải đoàn tụ vợ chồng. Mặ t khá c hiệ n tạ i anh T đang sinh số ng cù ng vớ i bố mẹ anh tạ i xã Đ cò n chị H thì sinh sống cùng gia đình chị tại xã Đ từ thá ng 4/2021 cho đế n nay, không ai quan tâm đế n ai . Điề u đó chứ ng tỏ hôn nhân giữ a anh T, chị H đã không cò n tồ n tạ i trên thự c tế , mục đích hôn nhân không đạ t đượ c vì vậ y đề nghị Tò a á n chấp nhận yêu cầu của chị Vũ Thị H, xử cho chị Vũ Thị H được ly hôn anh Hoàng Văn T.

+ Về quan hệ con chung, tài sản chung , nợ chung : Chị Vũ Thị H , anh Hoàng Văn T không có con chung , không có tà i sả n chung và nợ chung vì vậ y không đặ t ra giả i quyế t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, cũng như phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa chị H, anh T là tranh chấp về ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh T sinh số ng và nơi cư trú tại thôn T, xã Đ, huyện T, tỉnh Thái Bình do đó chị H khởi kiện yêu cầ u Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình giải quyết vụ án là đúng với quy định tại Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Hoàng Văn T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn tiếp tục vắng mặt tại phiên tòa không có lý do, chị Vũ Thị H có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: chị Vũ Thị H và anh Hoàng Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, cưới có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện T, tỉnh Thái Bình ngày 08/10/2020 đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống bình thường, theo anh T thì vợ chồng chỉ có một vài mâu thuẫn nhỏ nhặ t, mong muố n vợ chồ ng đoà n tụ nhưng không có biệ n phá p , phương pháp đoà n tụ gia đì nh. Tuy nhiên chị H cho rằ ng vợ chồ ng không tì m đượ c tiế ng nó i chung trong cuộ c số ng, anh T không tu trí là m ăn, chơi bờ i, gia trưở ng đá nh chị và con riêng của chị , không có trá ch nhiệ m gì vớ i gia đì n h. Ngoài ra theo chị anh T còn có quan hệ ngoài luồng với người phụ nữ khác. Hiệ n tạ i cả hai anh chị không chung số ng cù ng nhau, anh T thì ở nhà bố mẹ anh tại xã Đ cò n chị H hiệ n đang ở nhà chị cù ng gia đì nh chị tạ i xã Đ từ thá ng 4/2021 cho đế n nay, không ai quan tâm đế n ai . Như vậy có đủ cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa chị H, anh T có mâu thuẫn và anh chị không thể hà n ngắ n, thự c tế anh chị không cò n chung số ng cù ng nhau mỗ i ngườ i ở mộ t nơi, mục đích hôn nhân không đạt được do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Vũ Thị H, xử cho chị Vũ Thị H được ly hôn anh Hoàng Văn T là phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 56 của luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh T đều trình bày anh, chị không có con chung, không có tài sản chung và nợ chung vì vậy không đặ t ra giả i quyế t.

Về án phí: Chị Vũ Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Vũ Thị H được ly hôn anh Hoàng Văn T.

2. Về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có , không đặ t ra giả i quyế t.

3. Về án phí: Chị Vũ Thị H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, chuyển 300.000đ chị Vũ Thị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0002182 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ngày 12/7/2021 sang thi hành án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Chị Vũ Thị H, anh Hoàng Văn T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ