- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi dưỡng con chung giữa nguyên đơn chị Ngô Ánh T với bị đơn anh Lâm Phú Hoàng T1"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Ngô Ánh T được ly hôn với anh Lâm Phú Hoàng T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ CẦN THƠ ------------------------------ Bản án số: 45/2021/HNGĐ-ST Ngày: 18/6/2021 V/v tranh chấp: “Ly hôn, nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI – THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thanh Trúc
- Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Phan Tấn Lạc
2/ Ông Lý Văn Til
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Phục Hưng, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Lai.
Trong ngày 18 tháng 6 năm 2021, Tòa án nhân dân huyện Thới Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 82/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2021 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 307/2021/QĐXX-ST ngày 25 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Chị Ngô Ánh T, sinh năm 2000
Địa chỉ: ấp Định Hòa A, xã Định Môn, huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ.
*Bị đơn: Anh Lâm Phú Hoàng T1, sinh năm 1999 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp Thới Khánh A, xã Tân Thạnh, huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn chị Ngô Ánh T trình bày:
Tôi và anh T1 tự tìm hiểu và tự nguyện đi đến hôn nhân, đăng ký kết hôn theo quy định tại UBND xã Định Môn, huyện Thới Lai vào ngày 19/4/2019. Sống với nhau hạnh phúc được thời gian đầu, càng về sau chúng tôi bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, do anh T1 không tôn trọng vợ và cha mẹ vợ, có lời lẽ xúc phạm nặng nề. Tôi và anh T1 đã sống ly thân gần hơn một năm nay. Nay tôi không còn tình cảm vợ chồng nên yêu cầu ly hôn với anh Lâm Phú Hoàng T1.
- Về con chung: có 01 con chung là Lâm Kiều M, nữ, sinh ngày 13/11/2020. Tôi đang trực tiếp nuôi con, khi ly hôn tôi yêu cầu được tiếp tục nuôi các cháu, không yêu cầu cấp dưỡng.
- Tài sản chung, nợ chung: Không có.
Bị đơn anh Lâm Phú Hoàng T1 vắng mặt trong quá trình Tòa án giải quyết nên không có ý kiến trình bày.
Tại phiên toà sơ thẩm: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên ý kiến đã trình bày. Bị đơn vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: anh Lâm Phú Hoàng T1 được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt nên theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Thới Lai xét xử vắng mặt anh T1.
Về hôn nhân: chị Ngô Ánh T và anh Lâm Phú Hoàng T1 sống chung với nhau từ năm 2019, trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Tại phiên tòa, chị T vẫn giữ yêu cầu ly hôn với anh T1. Theo lời trình bày của chị T, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh T1 không muốn tiếp tục chung sống với chị và có hành động, lời nói không tôn trọng cha mẹ chị, không quan tâm, chăm lo cho vợ con. Chị và anh T1 đã sống ly thân hơn một năm. Hội đồng xét xử nhận thấy, chị T và anh T1 sống ly thân, cũng như trong quá trình Tòa án giải quyết, anh T1 không có bất kỳ ý kiến nào gửi cho Tòa về quan hệ hôn nhân của hai người, cả hai không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên yêu cầu được ly hôn của chị T là có căn cứ để xem xét chấp nhận.
Về con chung: Chị T và anh T1 có 01 con chung là Lâm Kiều M, nữ, sinh ngày 13/11/2020. Chị T có nguyện vọng được nuôi cháu M, xét thấy tính đến ngày xét xử sơ thẩm thì cháu M chỉ mới 17 tháng tuổi nên giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Về cấp dưỡng, chị T không yêu cầu nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự khai không có nên không xem xét.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, 39, 147, 227, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326 về án phí, lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Ngô Ánh T được ly hôn với anh Lâm Phú Hoàng T1.
- Về con chung: giao cháu Lâm Kiều M, nữ, sinh ngày 13/11/2020 cho chị Ngô Ánh T nuôi dưỡng, anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Lâm Phú Hoàng T1, không ai có quyền cản trở anh T1 thực hiện quyền này.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự khai không có nên không xem xét.
- Về án phí: chị Ngô Ánh T phải nộp 300.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 003512 ngày 26/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai thành án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND TPCT; - VKS huyện; - THA huyện; - Người tham gia tố tụng; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lê Thanh Trúc |