vanban.org

Bản án 45/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

* Căn cứ vào điều 56 Luật hôn nhân gia đình.

* Căn cứ vào 147, 207, 227, 228, 235 Bộ luật tố tụng dân sự. * Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Sỹ H-Tống Thị Mỹ V"
  • Tòa quyết gì? * Căn cứ vào điều 56 Luật hôn nhân gia đình.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DK
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Án số : 45/2021/HNGĐ-ST
Ngày : 20/07/2021
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DK

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

* Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa : Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh

* Các Hội thẩm nhân dân : Ông Đinh Gia Bảo

Ông Đỗ Công Luận

* Thư ký ghi biên bản phiên tòa : Bà Lê Thị Phương Thúy - CBTA

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện DK tham gia phiên tòa :

Ông Nguyễn Quốc Trưởng - KSV

Hôm nay, ngày 20 tháng 07 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện DK mở phiên tòa công khai để xét xử vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số : 114/2021/TLST-HNGĐ ngày 12/04/2021 về việc: “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 48/2021/QĐXX-ST ngày 28/05/2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 48/2021/QĐST-HNGĐ ngày 05/07/2021 giữa các đương sự sau:

* Nguyên đơn : Anh Hồ Sỹ H - Sinh năm 1991.

Trú tại : 08 Tổ 10 Thôn Thủy X - Suối H1 - DK.

( Có đơn xin xét xử vắng mặt )

* Bị đơn : Chị Tống Thị Mỹ V - Sinh năm 1991.

Trú tại : Thôn Phú Khánh T - Diên Th - DK.

( Có đơn xin xét xử vắng mặt )

NỘI DUNG VỤ ÁN :

- Nguyên đơn anh Hồ Sỹ H trình bày tại bản tự khai, biên bản hòa giải như sau:

Tôi và chị Tống Thị Mỹ V tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2018 có làm đăng ký kết hôn tại UBND xã Suối H1 - DK

Sau khi kết hôn tôi về ở rể nhà cô V một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình cô V thay đổi, hay cáu gắt rồi chửi tôi và không có sự tôn trọng cha mẹ tôi, trong những lần vợ chồng kình cãi đều không có lý do rõ ràng cụ thể. Bản thân tôi luôn nhường nhịn cô V vì đang sống cùng nhà cha mẹ, nhiều lần tôi đã cho qua tất cả nhưng cuộc sống vợ chồng vẫn không có hạnh phúc, đầu năm 2019 sau khi vợ chồng kình cãi thì cô V đuổi tôi ra khỏi nhà nên tôi đã bỏ về nhà cha mẹ ruột sống cho đến nay đã 02 năm. Trong thời gian sống ly thân giữa tôi và cô V không liên lạc với nhau, không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau, nay tôi xác định tình cảm của tôi với cô V không còn, không thể hàn gắn được nên tôi đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn cô V.

Về con chung : Không có.

Về tài sản chung : Không có.

Về nợ chung : Không có.

- Bị đơn chị Tống Thị Mỹ V trình bày tại đơn đề ngày 22/06/2021 như sau:

Về quan hệ hôn nhân, mâu thuẫn vợ chồng phát sinh do anh H không phụ giúp vợ về mặt kinh tế, bên cạnh đó anh H có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác và đã có con riêng nên tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được. Nay tôi mong muốn Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn anh H.

Về con chung : Không có.

Về tài sản chung : Không có.

Về nợ chung : Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định :

- Về thủ tục : Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập chị Tống Thị Mỹ V nhiều lần đến Tòa nhưng chị V vẫn vắng mặt vì vậy vụ án không tiến hành hòa giải được. Tòa án đã làm đầy đủ các thủ tục và đã hoãn phiên tòa lần thứ nhất, ngày 22/06/2021 chị V có đơn xin được xét xử vắng mặt nên căn cứ vào điều 227, 228 bộ luật tố tụng dân sự, vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.

- Đối với anh Hồ Sỹ H, ngày 08/07/2021 có gửi đơn xin được xét xử vắng mặt với lý do sức khỏe không được tốt, không thể tham gia phiên tòa được nên căn cứ vào điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn xét xử vắng mặt nguyên đơn theo quy định của pháp luật.

-

- Về nội dung : Anh Hồ Sỹ H và chị Tống Thị Mỹ V chung sống với nhau vào năm 2018 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Suối H1 - DK, đây là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống giữa anh H và chị V đã xảy ra nhiều mâu thuẫn nên anh H xin ly hôn.

- Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện DK đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điều 56 Luật hôn nhân gia đình, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Tòa xét : Việc mâu thuẫn của anh H và chị V xảy ra do cách sống hai bên không phù hợp, vợ chồng không có sự quan tâm, chia sẽ nên dẫn đến kình cãi không có hạnh phúc, không có sự tôn trọng nhau và không tìm được tiếng nói chung, tại biên bản xác minh ngày 17/05/2021 của Công an xã Diên Th thì chị Tống Thị Mỹ V có hộ khẩu thường trú tại địa phương, tại đơn xin được xét xử vắng mặt chị V cũng thống nhất ly hôn anh H. Do đó, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, anh H được ly hôn chị V là phù hợp với điều 56 Luật hôn nhân gia đình.

- Về con chung : Anh H và chị V đều xác nhận không có con chung nên HĐXX không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung : Không có nên HĐXX không xem xét giải quyết và xác nhận không có nợ chung.

- Về án phí : Anh H phải chịu án phí HNGĐ/ST theo quy định của pháp luật

Vì các lẽ trên !

QUYẾT ĐỊNH :

* Căn cứ vào điều 56 Luật hôn nhân gia đình.

* Căn cứ vào 147, 207, 227, 228, 235 Bộ luật tố tụng dân sự.

* Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Tuyên xử :

1/ Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn : Anh Hồ Sỹ H được ly hôn chị Tống Thị Mỹ V.

2/ Về con chung : Không có nên HĐXX không xem xét giải quyết.

3/ Về tài sản chung : Anh H và chị V đều xác nhận không có nên HĐXX không xem xét giải quyết và xác nhận không có nợ chung.

4/ Về án phí : Anh Hồ Sỹ H phải nộp 300.000đ án phí HNGĐ/ST. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp theo biên lai thu tiền số 7368 ngày 12/04/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện DK.

Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết bản án

Cỡ chữ