- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị Thanh ly hôn Cà Văn Út"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố t ng D n sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nh n v gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN N Đ N N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Bản án số: 45/2021/HNGĐ- ST Ngày: 06/9/2021 V/v: y h n, tranh ch p nu i con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG ÒA XÃ Ộ C Ủ NG ĨA V T NAM
TÒA N N N N
N Đ N N T N Đ N N
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Th Ng c
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Văn Tám và ông Lò Văn Sung
- Thư ký phiên tòa: Ông Lường Văn Đoản l Thư Tòa án nh n d n huyện Điện Bi n t nh Điện Bi n;
- Đ i di n Vi n ki m sát nh n d n huy n Đi n Biên, t nh Đi n Biên tham gia phiên tòa: B Ho ng Thùy Dương – Ki m sát vi n.
Ngày 06 tháng 9 năm 2021 tại Tr s Tòa án nh n d n huyện Điện Bi n t nh Điện Bi n xét xử sơ thẩm công hai v án th l số 169/2021/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2021 về việc: Ly hôn tranh chấp về nuôi con; theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 46/2021/QĐXXST-HNGĐ ng y 23 tháng 7 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguy n đơn: Chị Lò Thị Th;
Sinh năm: 1994;
Nơi ĐKNKTT: Bản N, xã Th huyện Đ t nh Điện Bi n; (Vắng mặt).
2. Bị đơn: Anh C Văn U;
Sinh năm: 1993;
Địa ch : Bản M, xã Th huyện Đ t nh Điện Bi n; (Vắng mặt).
NỘ
NG VỤ N:
T i đơn khởi ki n ngày 30/3/2021 và trong quá trình giải quyết, nguyên đơn chị Lò Thị Th trình bày:
Về hôn nh n: Chị Th và anh C Văn U đăng
ết hôn từ ngày 14/3/2014 tại Ủy ban nh n d n xã Th huyện Đ t nh Điện Bi n. Việc ết hôn tr n cơ s tự nguyện hông bị ai ép buộc. Sau hi ết hôn chung sống hạnh phúc đến tháng 9 năm 2017 thì phát sinh m u thuẫn. Nguy n nh n do hai anh chị tính tình hông hợp quan đi m sống bất đồng thường xuy n xẩy ra cãi nhau được gia đình hai b n hòa giảinhưng hông được anh chị đã sống ly th n từ tháng 7 năm 2019 cho đến nay hông còn quan t m đi lại với nhau. Xét thấy tình cảm hông còn chị Th đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh U;
Về con chung: Anh chị có một con chung là cháu Cà Gia H sinh ngày 29/6/2014, chị Th có nguyện v ng được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu H, thu nhập của chị l 6.000.000 đ/ 01 tháng đủ đ nuôi cháu; hông y u cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Về con riêng: Chị Th có một con ri ng l cháu Lò Anh Đ sinh ngày 09/11/2011 chị Th có trách nhiệm nuôi dưỡng cháu theo qui định của pháp luật.
Về quan hệ t i sản: Chị Th hông y u cầu tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố t ng cho anh U đã triệu tập anh U đến Tòa án đ giải quyết v việc nhưng anh U vẫn vắng mặt hông có l do hông đến Tòa án đ trình b y iến v tham gia các phi n h p phi n hòa giải phi n tòa giải quyết v việc theo qui định.
Tòa án tiến h nh xác minh tại nơi cư trú của hai vợ chồng xác định: Hai vợ chồng chị Th và anh U chung sống thường xuy n xẩy ra m u thuẫn. Hai anh chị có một con chung l cháu Cà Gia H sinh ngày 29/6/2014 đang với chị Th. Chị Th , anh U đều có nghề nghiệp tự do, Anh U thường đi l m thu lúc đi lúc nh không cố định.
Các cháu Cà Gia H Lò Anh Đ có đơn đề nghị được với chị Th.
Tại phi n tòa đại diện Viện i m sát nh n d n huyện Điện Bi n t nh Điện Bi n hẳng định: Việc tu n theo pháp luật tố t ng của Thẩm phán Hội đồng xét xử Thư tòa án đảm bảo đúng qui định; Nguy n đơn đã thực hiện đúng quyền v ngh a v của mình; Bị đơn hông có mặt theo sự triệu tập của Tòa án l vi phạm qui định tại điều 70 72 BLTTDS. Đại điện Viện i m sát đề nghị áp d ng hoản 1 điều 53 hoản 1 điều 56 Luật Hôn nh n v gia đình năm 2014 xử cho chị Th được ly hôn với anh U; áp d ng các điều 58 69 81 Luật Hôn nh n v gia đình 2014 giao cháu H cho chị Th trực tiếp trông nom chăm sóc nuôi dưỡng v giáo d c; Chị Th thực hiện việc trông nom chăm sóc nuôi dưỡng v giáo d c con ri ng l cháu Lò Anh Đông theo qui định của pháp luật; áp d ng hoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố t ng D n sự v đi m a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 buộc chị Th nộp tiền án phí d n sự sơ thẩm của v án.
N ẬN ĐỊN CỦA TÒA N:
[1] Về thủ tục tố tụng:
- Về thủ t c th l y u cầu h i iện của Nguy n đơn: Ng y 30/3/2021 chị Lò Thị Th nộp đơn h i iện đề ng y 30/3/2021 về việc Ly hôn tranh chấp về nuôi con tại Tòa án nh n d n huyện Điện Bi n t nh Điện Bi n đối với anh C Văn U; Địa ch : Bản M, xã Th huyện Đ t nh Điện Bi n. Chị Th có quyền y u cầu giải quyết ly hôn theo qui định tại hoản 1 điều 51 Luật Hôn nh n v gia đình năm 2014. Ngày 30/3/2021 chị Th đã nộp bi n lai thu tiền tạm ứng án phí cùng ng y Tòa án đã th l v án đ giải quyết y u cầu h i iện của chị Th theo hoản 1 Điều 53 Luật Hôn nh n gia đình v Điều 195 BLTTDS.
- Về thẩm quyền giải quyết: Y u cầu Ly hôn tranh chấp về nuôi con giữa chị Lò Thị Th và anh C Văn U thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nh n d n huyện Điện Bi n t nh Điện Bi n theo quy định tại hoản 1 Điều 28 đi m a hoản 1 Điều 35 v đi m a hoản 1 Điều 39 BLTTDS.
Anh U được triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt tại phi n tòa chị Th có đơn xin vắng mặt tại phi n tòa. Hội đồng xét xử chăn cứ đi m b hoản 2 điều 227 và khoản 1 điều 228 Bộ luật tố t ng d n sự xét xử vắng mặt đương sự.
[2] Về yêu cầu khởi kiện:
Về hôn nh n: Chị Lò Thị Th và anh C Văn U ết hôn tr n cơ s tự nguyện hông ai bị mất năng lực hành vi d n sự hông bị ai ép buộc có đăng
ết hôn tại Ủy ban nh n d n xã Th Luông huyện Điện Bi n t nh Điện Bi n vào ngày 14/3/2014 các b n ết hôn hi đã đủ điều iện ết hôn. Do vậy quan hệ hôn nh n giữa chị Th, anh U l hợp pháp. Quá trình chung sống hạnh phúc được một thời gian thì l m v o m u thuẫn. tính tình hông hợp quan đi m sống bất đồng thường xuy n xẩy ra cãi nhau được gia đình hai b n hòa giải nhưng hông được anh chị đã sống ly th n từ tháng 7 năm 2019 cho đến nay hông còn quan t m đi lại với nhau. Ủy ban nh n d n xã Th huyện Đ cũng đã xác nhận tình trạng m u thuẫn của hai anh chị. Như vậy có đủ cơ s hẳng định việc hai vợ chồng hông còn hạnh phúc có m u thuẫn l đúng. Xét tình trạng thực tế giữa hai vợ chồng Hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ xác định hai anh chị đã vi phạm ngh a v của vợ chồng dẫn đến hông quan t m chăm sóc giúp đỡ cùng chia s thực hiện các công việc trong gia đình. Do đó đã l m cho hôn nh n l m v o tình trạng trầm tr ng đời sống chung hông th éo d i m c đích hôn nh n hông đạt được. Do đó cần căn cứ hoản 1 điều 56 Luật Hôn nh n v gia đình năm 2014 chấp nhận y u cầu của chị Th giải quyết cho ly hôn giữa chị Th với anh U.
Về con chung: Chị Th và anh U có một con chung là Cà Gia H sinh ngày 29/6/2014. Chị Th có nguyện v ng được trực tiếp trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo d c cháu l phù hợp phù hợp với đặc đi m lứa tuổi của cháu, phù hợp với nguyện v ng của cháu mặt hác cháu cũng đang ổn định cùng chị Th; Hội đồng xét xử thấy cần chấp nhận y u cầu v nguyện v ng của chị Th, cần căn cứ các qui định tại điều 58 điều 69 các hoản 1 2 điều 81 Luật Hôn nh n v gia đình 2014 giao cháu H cho chị Th trực tiếp trông nom chăm sóc nuôi dưỡng v giáo d c. Chị Th hông y u cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung n n hông đề cập xem xét.
Đối với cháu Lò Anh Đ l con ri ng của chị Th n n chị Th có ngh a v trông nom nuôi dưỡng chăm sóc v giáo d c theo qui định của pháp luật.
Về t i sản v nợ: Các đương sự hông y u cầu Tòa án giải quyết n n HĐXX hông đề cập giải quyết.
[3] Về Án phí: Hội đồng xét xử căn cứ hoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố t ng D n sự v đi m a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội qui định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l v sử d ng án phí v lệ phí Tòa án buộc chị Th chịu 300.000 đ tiền án phí d n sự sơ thẩm của v án.
Vì các lẽ trên,
Q ẾT ĐỊN :
Căn cứ v o hoản 1 điều 53 hoản 1 Điều 56 Điều 58 Điều 69 các hoản 1, 2 Điều 81 Luật Hôn nh n v gia đình; hoản 1 Điều 28 đi m a hoản 1 Điều 35 đi m a hoản 1 Điều 39 đi m b hoản 2 điều 227 hoản 1 điều 228 hoản 4 Điều 147 Bộ luật tố t ng D n sự; đi m a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội qui định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l v sử d ng án phí v lệ phí Tòa án; Tuy n xử:
1. Về hôn nh n: Chấp nhận y u cầu h i iện của chị Lò Thị Th, cho ly hôn giữa chị Lò Thị Th và anh C Văn U.
2. Về con chung, con riêng:
Giao con chung l cháu Cà Gia H sinh ngày 29/6/2014 cho chị Lò Thị Th trực tiếp trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo d c. Không đề cập giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
Chị Th có quyền và ngh a v trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng v giáo d c con riêng của chị Th là cháu Lò Anh Đ sinh ngày 09/11/2011 theo qui định của pháp luật.
Các quyền v ngh a v của cha mẹ đối với con thay đổi người trực tiếp nuôi con v cấp dưỡng nuôi con sau hi ly hôn được thực hiện theo quy định tại các Điều 58 81 82 83 84 v 116 của Luật hôn nh n v Gia đình.
3. Về t i sản v nợ: Không đề cập giải quyết.
4. Về án phí: Chị Lò Thị Th phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí d n sự sơ thẩm của v án, được hấu trừ v o số tiền tạm ứng án phí DSST chị đã nộp tại Chi c c Thi hành án d n sự huyện Điện Bi n theo bi n lai thu tiền số AA/2020/0000915 ngày 30/3/2021, chị Th đã nộp đủ án phí.
5. Quyền háng cáo: Các đương sự có quyền háng cáo bản án trong hạn 15 ng y tính từ ng y nhận được bản án hoặc bản án được ni m yết.
| Nơi nhận: - VKSND HĐB; - UBND Th; - Chi cục THADS HĐB; - Tòa án tỉnh ĐB; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ ụ án; - ưu VP; | TM. Ộ ĐỒNG XÉT XỬ T ẦM P N - C Ủ TỌA P N TÒA Nguy n Th Ng c |