- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân Hàng B và ông P"
- Căn cứ chính? Điều 357 Bộ luật Dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE ________________________ Bản án số: 45/2021/DS - ST Ngày: 20/9/2021. V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. |
NHÂN DANH
NƢỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phá n - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Ngọc Tú.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Từ Xuân Tiếng.
2. Ông Lê Thành Đông.
- Thư ký phiên tòa : Bà Huỳnh Như Thắm - Thư ký Tòa án nhân dân huyê ̣n Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre .
Ngày 20 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ á n thụ lý số : 65/2021/TLST - DS ngày 08 tháng 4 năm 2021 về viê ̣c “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết đi ̣nh đưa vụ án ra xét xử số : 74/2021/QĐST - DS ngày 12 tháng 7 năm 2021, giữa:
* Nguyên đơn: Ngân hàng; địa chỉ: số A đường TQK, phường TT, quận HK, tp Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Doãn S: Bà Trần Ngọc P - Giám đốc Ngân hàng - Chi nhánh Bến Tre; địa chỉ: Đại lộ ĐK phường A, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
Bà Trần Ngọc P ủy quyền cho: Anh Trần Trung N, anh Cao Minh T - chức vụ: Chuyên viên hỗ trợ hoạt động - Chi nhánh Bến Tre.
* Bị đơn:
- Anh Huỳnh Ngọc T - Sinh năm: 1982; địa chỉ: ấp A, xã SP, huyện GT, tỉnh Bến Tre.
- Chị Nguyễn Thị Trường O - Sinh năm: 1985; địa chỉ: ấp A, xã SP, huyện GT, tỉnh Bến Tre.
Các đương sự vắng mặt - có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khở i kiê ̣n, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:
Ngày 21/5/2019, Ngân hàng cho anh Huỳnh Ngọc T và chị Nguyễn Thị Trường O vay số tiền 160.000.000đồng. Theo hợp đồng tín dụng số HDTD84020190268, Thời hạn vay là 48 tháng, trả lãi và gốc hàng tháng. Mục đích vay là để mua sắm đồ gia dụng và xây hàng rào.
Sau khi vay tiền thì anh T, chị O đóng lãi và trả nợ gốc không đúng hạn. Tạm tính đến ngày 20/9/2021, số tiền anh chị còn nợ là 111.725.940đồng. Trong đó nợ gốc là 99.700.000đồng, số tiền lãi trong hạn là 9.332.688đồng, lãi quá hạn là 2.693.252đồng.
Ngân hàng yêu cầu anh T, chị O trả lại cho Ngân hàng số tiền nợ nói trên. Tiếp tục tính lãi đối với các khoản nợ nói trên với lãi suất theo hợp đồng tín dụng số HDTD84020190268 cho đến khi trả xong nợ.
Trường hợp anh T, chị O không thanh toán được số nợ nói trên thì Ngân hàng yêu cầu Cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất tại thửa 231 tờ bản đồ số 04 tọa lạc tại xã Sơn Phú, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre do chị Nguyễn Thị Trường O đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để đảm bảo cho việc thi hành án.
* Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn trình bày:
Bị đơn thống nhất với trình bày của nguyên đơn về hợp đồng tín dụng đã ký kết, số tiền vay và số tiền hiện tại bị đơn còn nợ. Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covic
- 19 nên việc kinh doanh của anh chị gặp khó khăn dẫn đến việc chậm trả nợ.
Nay anh chị đồng ý trả cho Ngân hàng số tiền nói trên nhưng xin được trả từ từ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứ u các tài liê ̣u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra ta ̣i phiên tòa và căn cứ vào diễn biến tại phiên tòa, Hô ̣i đồng xét xử nhâ ̣n đi ̣nh :
[1] Về tố tụng: Đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự. Do các bên tranh chấp và nguyên đơn có đơn khởi kiện nên Tòa án nhân dân huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền và phù hợp với quy định khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trong quá trình giải quyết vụ án, các đương sự có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do vậy, việc Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
Ngân hàng yêu cầu các bị đơn liên đới trả cho Ngân hàng số tiền nợ theo hợp đồng tín dụng số HDTD84020190268 ngày 21/05/2019 với số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 20/9/2020 là 111.725.940đồng. Trong đó nợ gốc là 99.700.000đồng, số tiền lãi trong hạn là 9.332.688đồng, lãi quá hạn là 2.693.252đồng và yêu cầu tiếp tục tính lãi đối với số tiền nói trên theo lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Trường hợp bị đơn không thanh toán được số nợ nói trên thì Ngân hàng yêu cầu Cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất tại thửa 231 tờ bản đồ số 04 tọa lạc tại xã Sơn Phú, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre do chị Nguyễn Thị Trường O đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Căn cứ giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp công ty cổ phần thì Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt là tổ chức tín dụng và được tự thỏa thuận lãi khi giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 92 Luật các tổ chức tín dụng.
Để chứng minh cho yêu cầu của mình Ngân hàng có nộp cho Tòa án hợp đồng tín dụng số: HDTD84020190268 ngày 21/05/2019 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 063/2018/HĐTC/CNBentre ngày 12/6/2018. Các hợp đồng này có chữ ký của bị đơn và được chứng thực chữ ký. Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn cũng đồng ý với yêu cầu của Ngân hàng và đồng ý trả số nợ này nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
[3] Về án phí: Các đương sự phải nộp án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
́
QUYÊT ĐI ̣NH:
Căn cứ vào các điều 463, 466, 357, 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình.
Các điều 92, 95 Luật các tổ chức tín dụng.
Các điều 147, 244, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Các điều 26, 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng.
Buộc anh Huỳnh Ngọc T và chị Nguyễn Thị Trường O phải liên đới trả cho Ngân hàng số tiền nợ theo hợp đồng tín dụng số: HDTD84020190268 ngày 21/05/2019 tạm tính đến ngày 20/9/2021 là 111.725.940đồng (một trăm mười một triệu bảy trăm hai mươi lăm ngàn chín trăm bốn mươi đồng). Trong đó nợ gốc là 99.700.000đồng (chín mươi chín triệu bảy trăm ngàn đồng), số tiền lãi trong hạn là 9.332.688đồng (chín triệu ba trăm ba mươi hai ngàn sáu trăm tám mươi tám đồng), lãi quá hạn là 2.693.252đồng (hai triệu sáu trăm chín mươi ba ngàn hai trăm năm mươi hai đồng).
Tiếp tục tính lãi đối với khoảng tiền mà anh T, chị O chậm thực hiện nghĩa vụ với lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: HDTD84020190268 ngày 21/05/2019.
Trường hợp anh T, chị O không thanh toán được số nợ nói trên thì Ngân hàng được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất tại thửa 231 tờ bản đồ số 04 tọa lạc tại xã Sơn Phú, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre do chị Nguyễn Thị Trường O đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2. Về an phi sơ thẩm:
́
́
Anh Huỳnh Ngọc T và chị Nguyễn Thị Trường O phải liên đới nộp 5.586.000đồng (năm triệu năm trăm tám mươi sáu ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng không phải nộp án phí, hoàn trả cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.948.000đồng (hai triệu chín trăm bốn mươi tám ghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000373 ngày 08/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
3. Về quyền khá ng cá o : Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Giồng Trôm; - Chi cục THADS huyện Giồng Trôm; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hsva, Vp. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (đã ký tên và đóng dấu) Dƣơng Ngọc Tú |